Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước tại Hậu Giang. Quyết định này thay thế các quyết định trước đó và có hiệu lực từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Các điểm cốt lõi
- Trạm Y tế xã, phường, thị trấn: Danh mục dịch vụ được quy định (Đính kèm phụ lục I)
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước: Danh mục dịch vụ được quy định (Đính kèm phụ lục II)
- Phẫu thuật C4: Danh mục dịch vụ được quy định (Đính kèm phụ lục III)
- Thủ thuật C4: Danh mục dịch vụ được quy định (Đính kèm phụ lục IV)
- Quyết định này thay thế các quyết định trước đó từ 1385/QĐ-UBND, 29/2012/QĐ-UBND và 10/2014/QĐ-UBND
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân sẽ được khám chữa bệnh với mức giá rõ ràng, minh bạch
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế cần tuân thủ các quy định về giá dịch vụ mới
- Các cơ quan liên quan như Sở Y tế, Tài chính và Bảo hiểm xã hội cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện quyết định
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho những cơ sở y tế nào?
Quyết định này áp dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Mức giá dịch vụ được quy định cụ thể như thế nào?
Mức giá dịch vụ được quy định trong các phụ lục đính kèm (I, II, III, IV), nhưng không có thông tin chi tiết về mức giá trong quyết định này.
Quyết định này thay thế những quyết định nào?
Quyết định này thay thế các quyết định 1385/QĐ-UBND, 29/2012/QĐ-UBND và 10/2014/QĐ-UBND.
Người dân cần làm gì khi khám chữa bệnh?
Người dân cần đến các cơ sở y tế được quy định trong quyết định này, tuân thủ mức giá dịch vụ và có thể yêu cầu niêm yết công khai.
Các cơ quan liên quan cần làm gì để thực hiện quyết định?
Giám đốc Sở Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hậu Giang; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố cần phối hợp để triển khai quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
V/v quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
___________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 23 tháng 11 năm 2002;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLB-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám, chữa bệnh trong các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLB-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 137/TTr-SYT ngày 21 tháng 01 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này quy định về mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang:
(Đính kèm phụ lục I)
2. Danh mục dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang:
(Đính kèm phụ lục II)
3. Danh mục dịch vụ phẫu thuật (C4):
(Đính kèm phụ lục số III)
4. Danh mục dịch vụ thủ thuật (C4):
(Đính kèm phụ lục số IV)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế các quyết định:
1. Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành mức giá thu một phần viện phí tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh về việc quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND tỉnh về việc quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Giao Giám đốc Sở Y tế tổ chức triển khai, hướng dẫn niêm yết mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh; đồng thời, chủ động phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh cùng các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Giám đốc Sở: Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hậu Giang;Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
(Các phụ lục được đăng tải trên cổng thông tin điện tử tỉnh)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.