Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

文号06/2015/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关An Giang
签署人Lê Văn Thi — Chủ tịch
更新02/07/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo, Nội Vụ
领域Công Tác Học SinhSinh Viên
发布日期28/01/2015
生效日期07/02/2015
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2015/QĐ-UBND
Kiên Giang, ngày 28 tháng 1 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 267/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, về chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 12 tháng 7 năm 2006 của liên Bộ: Tài chính, Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2007/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 02 tháng 5 năm 2007 của liên Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29 tháng 5 năm 2009 của liên Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 538/TTr-STC ngày 11 tháng 12 năm 2014 về việc quy định chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

1. Đối tượng

Học sinh là người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Kiên Giang tốt nghiệp các trường trung học cơ sở dân tộc nội trú, trung học phổ thông dân tộc nội trú. Nếu các đối tượng trên chưa đủ chỉ tiêu Ủy ban nhân dân tỉnh giao, thì trường kết hợp thi tuyển và xét tuyển đối tượng người dân tộc thiểu số lấy kết quả từ cao xuống thấp theo thứ tự ưu tiên:

a) Học sinh học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú.

b) Học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã thuộc vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

c) Học sinh thuộc hộ nghèo.

d) Học sinh thuộc gia đình chính sách.

đ) Học sinh thuộc gia đình bị thu hồi đất canh tác, bộ đội xuất ngũ.

2. Hình thức dạy nghề Tổ chức dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số nội trú tại trường trung cấp nghề dân tộc nội trú và áp dụng cho những nghề có thời gian đào tạo từ 03 tháng trở lên.

3. Chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số học nghề nội trú

a) Học phí:

Học sinh thuộc đối tượng nêu trên được miễn học phí.

b) Học bổng chính sách:

Học sinh dân tộc thiểu số nội trú được hưởng học bổng chính sách bằng 80% mức lương cơ sở của Nhà nước, được hưởng 12 tháng trong năm (đối với chương trình đào tạo có thời gian dưới 01 năm hoặc có thời gian học cuối năm không đủ 12 tháng thì học bổng được cấp theo số tháng thực học của năm học đó).

Học bổng được cấp hàng tháng cho học sinh để thực hiện chế độ nội trú.

Đối với các trường hợp học sinh bị kỷ luật buộc thôi học, bị đình chỉ học tập, nợ môn học, học phần,… thì chính sách học bổng thực hiện theo quy chế cụ thể của trường và theo quy định hiện hành.

c) Chế độ thưởng:

Học sinh nếu học tập và rèn luyện tốt, đạt kết quả phân loại từ khá trở lên (ở năm học trước đó) được thưởng một lần/năm, như sau:

- 400.000 đồng nếu đạt loại khá;

- 600.000 đồng nếu đạt loại giỏi;

- 800.000 đồng nếu đạt loại xuất sắc.

d) Hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân, hỗ trợ tiền tàu xe, hỗ trợ học phẩm, sách giáo khoa, chi ngày lễ, tết nguyên đán, tết dân tộc, chi hoạt động văn thể, chi bảo vệ sức khỏe, chi tuyển sinh và thi tốt nghiệp, chi tiền điện, nước phục vụ việc học tập và sinh hoạt, chi nhà ăn tập thể, thực hiện theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của liên Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc.

đ) Chính sách khác:

Học sinh học nghề được hưởng học bổng chính sách, nhưng cũng đồng thời là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng thì vẫn được hưởng chế độ trợ cấp xã hội, trợ cấp ưu đãi theo quy định.

4. Các quy định khác

a) Đối tượng được quy định tại Điều 1, khi học nghề nội trú chỉ được hưởng một lần các chính sách theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

b) Hàng năm, Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Kiên Giang lập dự toán kinh phí chi tiết và thanh quyết toán thực tế theo đúng quy định.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Văn Thi
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 11
43/2007/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 43/2007/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 04 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh mức học bổng chính sách và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các trường đào tạo công lập 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 65/2006/TTLT/BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 65/2006/TTLT/BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú 生效中 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 65/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 65/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú 生效中 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc 生效中 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư hướng dẫn một số chế độ tài chính đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và các trường dự bị đại học dân tộc 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效
06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。