Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức trần chi phí chứng thực đối với các cá nhân và tổ chức trên địa bàn tỉnh. Mức chi phí được xác định cụ thể cho từng loại công việc như in, chụp, đánh máy giấy tờ văn bản.

Document No.06/2016/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityCao Bằng
Signed byHoàng Xuân Ánh — Chủ tịch
Updated16/07/2026
SectorTư Pháp
FieldChưa Phân Loại
Issued date06/04/2016
Effective date16/04/2016
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức trần chi phí chứng thực đối với các cá nhân và tổ chức trên địa bàn tỉnh. Mức chi phí được xác định cụ thể cho từng loại công việc như in, chụp, đánh máy giấy tờ văn bản.

Scope of application

Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi yêu cầu chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Key points

  • nộp: Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi yêu cầu chứng thực.
  • Mức trần chi phí chứng thực được quy định cụ thể cho từng loại công việc như in (1.000 đồng/trang A4, 2.000 đồng/trang A3), chụp (300-1.000 đồng/trang), đánh máy (5.000 đồng/trang).
  • Cơ quan, đơn vị thu: Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng.
  • Mức chi phí được ấn định phù hợp nhưng không vượt quá mức trần quy định và phải niêm yết công khai.
  • Các khoản thu từ việc thực hiện in, chụp, đánh máy giấy tờ văn bản để lại cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân và tổ chức khi chứng thực các loại giấy tờ văn bản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng khoản thu từ dịch vụ chứng thực.

❓ Frequently asked questions

Mức trần chi phí chứng thực là bao nhiêu?

Mức trần chi phí chứng thực được quy định cụ thể như sau: In giấy tờ, văn bản (khoảng giấy A4) 1.000 đồng/trang; In giấy tờ, văn bản (khoảng giấy A3) 2.000 đồng/trang; Chụp giấy tờ, văn bản (khoảng giấy A4) in 1 mặt 300 đồng, in 2 mặt 500 đồng; Chụp giấy tờ, văn bản (khoảng giấy A3) in 1 mặt 600 đồng, in 2 mặt 1.000 đồng; Đánh máy giấy tờ, văn bản 5.000 đồng/trang.

Cơ quan nào thu chi phí chứng thực?

Cơ quan, đơn vị thu chi phí chứng thực bao gồm Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; và các tổ chức hành nghề công chứng.

Mức chi phí có thể thay đổi không?

Cơ quan, đơn vị thu có quyền ấn định mức chi phí phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại khoản 3 Điều này và phải niêm yết công khai.

Khoản thu từ chứng thực được sử dụng như thế nào?

Các khoản thu từ việc thực hiện in, chụp, đánh máy giấy tờ văn bản để lại cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2016/QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày 06 tháng 4 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

_________________________ 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, như sau:

1. Đối tượng nộp: Là các cá nhân, tổ chức có nhu cầu in, chụp, đánh máy giấy tờ, văn bản khi yêu cầu chứng thực.

2. Cơ quan, đơn vị thu: Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng.

3. Mức trần chi phí chứng thực được quy định như sau:

STT

Loại việc

Mức trần (đồng/trang)

1

In giấy tờ, văn bản (khổ giấy A4)

1.000

2

In giấy tờ, văn bản (khổ giấy A3)

2.000

3

Chụp giấy tờ, văn bản

(khổ giấy A4)

In 1 mặt

300

In 2 mặt

500

4

Chụp giấy tờ, văn bản

(khổ giấy A3)

In 1 mặt

600

In 2 mặt

1.000

5

Đánh máy giấy tờ, văn bản (đảm bảo về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ)

5.000

4. Phòng Tư pháp các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức hành nghề công chứng căn cứ tình hình thực tế để ấn định mức thu cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức trần quy định tại khoản 3 của Điều này và niêm yết công khai mức chi phí chứng thực tại cơ quan, đơn vị mình.

5. Các khoản thu từ việc thực hiện in, chụp, đánh máy giấy tờ văn bản để lại cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Xuân Ánh

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

06/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
In effect
↓ Documents affected by this document
Amends 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.