Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Quy định các khoản thu và mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Nghị quyết này quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Các khoản thu bao gồm chăm sóc dinh dưỡng, giấc ngủ, trang thiết bị bán trú, nước uống tại lớp, thuê người dọn vệ sinh, ứng dụng công nghệ thông tin và các hoạt động trải nghiệm. Mức thu tối đa được quy định cụ thể cho từng khoản. Nghị quyết có hiệu lực từ 1/9/2021.

文号06/2021/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Lâm Đồng
签署人Lưu Văn Trung — Chủ tịch
更新09/07/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Giáo Dục
发布日期20/08/2021
生效日期01/09/2021
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định các khoản thu và mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Các khoản thu bao gồm chăm sóc dinh dưỡng, giấc ngủ, trang thiết bị bán trú, nước uống tại lớp, thuê người dọn vệ sinh, ứng dụng công nghệ thông tin và các hoạt động trải nghiệm. Mức thu tối đa được quy định cụ thể cho từng khoản. Nghị quyết có hiệu lực từ 1/9/2021.

适用范围

Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; học sinh, phụ huynh học sinh; các cơ quan, tổ chức có liên quan.

要点

  • Cơ sở giáo dục chỉ được thu các khoản dịch vụ phục vụ thực tế mà ngân sách không đảm bảo, mức thu không vượt quá mức tối đa quy định
  • Mức thu tối đa cho từng khoản như chăm sóc dinh dưỡng (25.000 đồng/học sinh/ngày), thuê người nấu ăn (100.000 đồng/học sinh/ngày), nước uống tại lớp (8.000 đồng/học sinh/tháng)
  • Các cơ sở giáo dục phải công khai, minh bạch trong việc thu chi và sử dụng nguồn tài trợ
  • Học sinh ở các thôn, buôn đặc biệt khó khăn, hộ nghèo, cận nghèo, học sinh khuyết tật, mồ côi được miễn giảm mức thu cụ thể
  • Cơ sở giáo dục không được thỏa thuận bất kỳ khoản thu nào khác ngoài những khoản quy định

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ sở giáo dục công lập có nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục, cải thiện điều kiện học tập cho học sinh
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh học sinh, đặc biệt là những gia đình khó khăn

❓ 常见问题

Cơ sở giáo dục được thu bao nhiêu tiền cho dịch vụ bán trú?

Mức thu tối đa cho dịch vụ bán trú là 157.000 đồng/học sinh/ngày, bao gồm chăm sóc dinh dưỡng (25.000 đồng), thuê người nấu ăn (100.000 đồng) và chăm sóc giấc ngủ (120.000 đồng).

Cơ sở giáo dục có được thu thêm khoản nào khác ngoài những khoản quy định trong Nghị quyết này?

Không, các cơ sở giáo dục công lập không được thỏa thuận bất kỳ khoản thu nào khác ngoài những khoản đã được quy định.

Cơ sở giáo dục có thể miễn giảm mức thu cho học sinh nào?

Học sinh ở các thôn, buôn đặc biệt khó khăn, hộ nghèo, cận nghèo, học sinh khuyết tật, mồ côi cha mẹ được xem xét miễn giảm mức thu cụ thể.

Cơ sở giáo dục sử dụng nguồn thu như thế nào?

Các cơ sở giáo dục phải công khai, minh bạch trong việc sử dụng nguồn thu và chỉ chi cho các khoản thật sự cần thiết phát sinh thực tế mà ngân sách nhà nước không đảm bảo hoặc chỉ đảm bảo một phần.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2021.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK NÔNG

__________________

 Số: 06/2021/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________________

Đắk Nông, ngày  20  tháng 8 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định các khoản thu và mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

____________________ 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH  ĐẮK NÔNG

KHÓA IV, KỲ HỌP THỨ 2 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 99 của Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý trong các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;

Xét Tờ trình số 3164/TTr-UBND  ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về việc quy định các khoản thu và mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định các khoản thu và mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định nội dung, mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.

b) Học sinh, phụ huynh học sinh có con, em đang học tập tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.

c) Các cơ quan, tổ chức có liên quan.

3. Các khoản thu và mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ:

TT

Các khoản thu dịch vụ

Đơn vị tính

Mức thu tối đa

1

Dịch vụ phục vụ cho công tác bán trú

-

Chăm sóc dinh dưỡng

+

Tiền ăn

Đồng/học sinh/ngày

25.000

+

Thuê người nấu ăn

Đồng/học sinh/ngày

100.000

-

Chăm sóc giấc ngủ

Đồng/học sinh/ngày

120.000

-

Đồ dùng bán trú:

+

Trang bị đầu cấp

Đồng/học sinh/ngày

300.000

+

Trang bị hàng năm (nếu có)

Đồng/học sinh/ngày

100.000

-

Trang thiết bị cá nhân đối với học sinh ăn, ở bán trú

Đồng/học sinh/ngày

30.000

-

Điện sử dụng quạt, điều hoà

Đồng/học sinh/ngày

6.000

2

Dịch vụ phục vụ trực tiếp cho người học

-

Nước uống tại lớp

Đồng/học sinh/tháng

8.000

-

Thuê người dọn khu vực nhà vệ sinh dành cho học sinh

Đồng/học sinh/tháng

10.000

-

Ghế ngồi chào cờ cho học sinh (trang bị đầu cấp)

Đồng/học sinh/cấp học

35.000

-

Ứng dụng công nghệ thông tin trong trao đổi thông tin liên lạc giữa nhà trường và phụ huynh học sinh

Đồng/học sinh/năm học

65.000

-

Hoạt động trải nghiệm sau giờ chính khoá đối với giáo dục tiểu học (nếu có nhu cầu)

Đồng/học sinh/tháng

100.000

-

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông (nếu có nhu cầu)

Đồng/học sinh/hoạt động trải nghiệm

200.000

4. Khoản thu và mức thu hỗ trợ hoạt động giáo dục:

TT

Khoản thu hỗ trợ hoạt động giáo dục

Đơn vị tính

Mức thu tối đa

-

Công tác kiểm tra, đánh giá học sinh của nhà trường (Kinh phí mua giấy phục vụ công tác kiểm tra, thi, tiền Photo đề kiểm tra, đề thi…)

Đồng/học sinh/năm học

50. 000

 5. Nguyên tắc thực hiện

a) Các cơ sở giáo dục chỉ thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục để chi cho các khoản thật sự cần thiết phát sinh trong thực tế mà ngân sách nhà nước không đảm bảo hoặc chỉ đảm bảo một phần. Mức thu không vượt quá mức thu tối đa quy định tại Nghị quyết này. Các cơ sở giáo dục thực hiện thu, chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, thu nhập bình quân của từng địa bàn và phải được sự đồng thuận của cha mẹ học sinh.

Các cơ sở giáo dục được tiếp nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân để nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nhà trường nhưng phải bảo đảm rõ về mục đích tài trợ và sử dụng các nguồn tài trợ đúng mục đích, thực hiện công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.

b) Các cơ sở giáo dục tổ chức cho học sinh ăn bán trú phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ bán trú theo quy định. Các cơ sở giáo dục đặt suất ăn với các đơn vị cung cấp ngoài trường thì không được thu các khoản thuê người nấu ăn, phục vụ và đồ dùng bán trú quy định tại Nghị quyết này.

c) Đối với các khoản thu thuê người nấu ăn; chăm sóc giấc ngủ các cơ sở giáo dục sử dụng 80% nguồn thu chi trả thù lao cho người trực tiếp nấu ăn, thực hiện nhiệm vụ giữ trẻ buổi trưa; 20% chi trả cho công tác quản lý hành chính, cán bộ, nhân viên có liên quan.

d) Ngoài các khoản kinh phí được thu theo quy định; các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường tại Nghị quyết này và tiếp nhận tài trợ, các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông không được thỏa thuận bất cứ khoản thu nào khác.

6. Chế độ miễn, giảm Căn cứ tình hình thực tế, các cơ sở giáo dục và Ban đại diện cha mẹ học sinh xem xét, thống nhất miễn, giảm mức thu một số khoản thu cụ thể thấp hơn đối với học sinh ở các thôn, buôn đặc biệt khó khăn, thuộc hộ nghèo, cận nghèo, học sinh khuyết tật, học sinh mồ côi cha mẹ,…

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Nghị quyết này. Hướng dẫn chi tiết, cụ thể nội dung chi các khoản và công tác quản lý thu, chi đảm bảo công khai minh bạch và đúng quy định hiện hành.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa IV, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 20 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021.

  Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa IV, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 20 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2021./.

 

Nơi nhận:                              

- UBTV Quốc hội; Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu-UBTVQH;

- Các Bộ: GD&ĐT, Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;

- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh; UB MTTQ VN tỉnh;                                                 

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban Đảng của Tỉnh ủy; Trường Chính trị tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh; các đại biểu HĐND tỉnh;

- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Các Sở, Ban, ngành và đoàn thể cấp tỉnh;

- HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Báo Đắk Nông, Đài PT&TH tỉnh;

- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;

- Trung tâm Lưu trữ tỉnh;

- Lưu: VT, CTHĐ, HC-TC-QT, HSKH.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
 

Lưu Văn Trung

 

 

 

 

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

06/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Quy định các khoản thu và mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。