Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí năm học 2021 – 2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2021 – 2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Mức học phí được chia thành hai hình thức: học trực tiếp và học trực tuyến. Đồng thời, nghị quyết không thu học phí cho một số đối tượng trong học kỳ I năm học 2021 – 2022.

문서 번호06/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Phạm Viết Thanh — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Giáo Dục Đào Tạo Thuộc Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Và Các Cơ Sở Khác
발행일01. 10. 2021
발효일15. 10. 2021
효력 만료일01. 08. 2022
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2021 – 2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Mức học phí được chia thành hai hình thức: học trực tiếp và học trực tuyến. Đồng thời, nghị quyết không thu học phí cho một số đối tượng trong học kỳ I năm học 2021 – 2022.

적용 범위

Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang theo học tại cơ sở giáo dục công lập và học viên tại Trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

핵심 사항

  • Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông → được thu học phí theo mức quy định: 75.000 - 120.000 đồng/tháng/trẻ em, học sinh tại nông thôn; 30.000 - 60.000 đồng/tháng/trẻ em, học sinh tại thành thị.
  • Học viên giáo dục thường xuyên → được thu học phí theo mức quy định: 45.000 - 100.000 đồng/tháng/học viên.
  • Trẻ em mẫu giáo công lập, học sinh phổ thông công lập, học viên tại Trung tâm giáo dục thường xuyên → không thu học phí trong học kỳ I năm học 2021 – 2022.
  • Học trực tuyến → được thu học phí theo mức quy định: 34.000 - 75.000 đồng/tháng/học sinh, học viên.
  • Ngân sách nhà nước → đảm bảo kinh phí thực hiện không thu học phí cho các đối tượng được miễn.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • hưởng lợi: Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
  • Chi phí gia tăng cho phụ huynh: Mức học phí được quy định cụ thể, có thể tạo áp lực tài chính cho một số gia đình.
  • Tăng cường chất lượng giáo dục: Việc thu học phí theo mức quy định giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho hoạt động giáo dục.

❓ 자주 묻는 질문

Mức học phí năm học 2021 – 2022 là bao nhiêu?

Mức học phí được quy định như sau: Nhà trẻ (75.000 - 120.000 đồng/tháng), Mẫu giáo 1 buổi (30.000 - 60.000 đồng/tháng), Mẫu giáo 2 buổi, bán trú (45.000 - 105.000 đồng/tháng), Tiểu học (không thu), Trung học cơ sở (45.000 - 75.000 đồng/tháng), Trung học phổ thông (60.000 - 90.000 đồng/tháng).

Ai được miễn học phí trong học kỳ I năm học 2021 – 2022?

Trẻ em mẫu giáo công lập, học sinh phổ thông công lập và học viên tại Trung tâm giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu được miễn học phí trong học kỳ I năm học 2021 – 2022.

Học trực tuyến có bị thu học phí không?

Có, học viên theo học trực tuyến sẽ bị thu học phí theo mức quy định: Tiểu học (không thu), Trung học cơ sở (34.000 - 56.000 đồng/tháng), Trung học phổ thông (45.000 - 75.000 đồng/tháng).

Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí như thế nào?

Kinh phí thực hiện không thu học phí cho các đối tượng được miễn do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 01 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2021.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí năm học 2021 – 2022 đối với

cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường

xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

______________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ BA

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 181/TTr-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức thu học phí năm học 2021 – 2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 150/BC-VHXH ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu học phí năm học 2021 – 2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và Trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông đang theo học tại cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông công lập và học viên đang theo học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quy định tại Nghị quyết này.

Điều 3. Mức thu học phí

1. Mức thu học phí theo hình thức học trực tiếp

                               Đơn vị tính: đồng/tháng/trẻ em, học sinh, học viên

STT

Cấp học

Nông thôn

Thành thị

a)

Nhà trẻ

75.000

120.000

b)

Mầu giáo 1 buổi

30.000

60.000

c)

Mầu giáo 2 buổi, bán trú

45.000

105.000

d)

Tiểu học

-

-

đ)

Trung học cơ sở

45.000

60.000

e)

Trung học phổ thông

60.000

90.000

g)

Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên

45.000

75.000

h)

Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên

70.000

100.000

 

2.  Mức thu học phí theo hình thức học trực tuyên {học Online):

                             Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh, học viên

STT

Cấp học

Nông thôn

Thành thị

a)

Tiểu học

-

-

b)

Trung học cơ sở

34.000

45.000

c)

Trung học phổ thông

45.000

67.500

d)

Trung học cơ sở hệ giáo dục thường xuyên

34.000

56.000

đ)

Trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên

52.500

75.000

 

Điều 4. Không thu học phí học kỳ I năm học 2021 – 2022

1. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ em học mẫu giáo công lập;

b) Học sinh phổ thông công lập;

c) Học viên học tại Trung tâm giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.

2. Kinh phí thực hiện

Do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 01 tháng 10 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2021./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
06/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí năm học 2021 – 2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.