Nghị quyết này quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho tổ chức cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn. Tỷ lệ cụ thể là 8% cho tổ chức cung cấp nước sạch và 25% cho Ủy ban nhân dân phường, thị trấn.
Scope of application
Tổ chức cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Key points
- Tổ chức cung cấp nước sạch → Để lại 8% phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải cho hoạt động thu phí.
- Ủy ban nhân dân phường, thị trấn → Để lại 25% phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải cho hoạt động thu phí.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng nguồn lực cho các cơ quan địa phương trong việc quản lý và bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho tổ chức cung cấp nước sạch, ảnh hưởng đến giá dịch vụ.
❓ Frequently asked questions
Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại bao nhiêu phần trăm phí bảo vệ môi trường?
Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 8% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được.
Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được để lại bao nhiêu phần trăm phí bảo vệ môi trường?
Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND.
Tổ chức nào chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai, thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả tại các Kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường áp dụng cho tổ chức nào?
Tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường áp dụng cho tổ chức cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Full text
TỈNH ĐẮK LẮK
NGHỊ QUYẾT
Quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 79/BC-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk:
1. Đối với tổ chức cung cấp nước sạch: Để lại 8% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải cho hoạt động thu phí.
2. Đối với Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải cho hoạt động thu phí.
3. Ngoài các quy định tại Nghị quyết này, các quy định khác thực hiện theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả tại các Kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa X, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 13 tháng 8 năm 2021, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2021 và thay thế Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
|
Nơi nhận: - Như điều 2; - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: KHĐT,TNMT,TC; - Ban Công tác Đại biểu; - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Các Ban của Tỉnh ủy, UBKT Tỉnh ủy; - Văn phòng: Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; UBND tỉnh - Sở TC,TP,KHĐT,TNMT; - TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP; - TT Công báo tỉnh, Cổng TTĐT của tỉnh; - Đài PTTH tỉnh, Báo Đắk Lắk; - Lưu: VT, CT HĐND. |
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Y Vinh Tơr
|
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.