Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND sửa đổi mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Mức thu dựa trên diện tích và giá đất trồng lúa theo Bảng giá đất hiện hành.
Scope of application
Cơ quan có thẩm quyền, người dân và doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước sang phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Key points
- Người dân/doanh nghiệp → phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp → mức thu dựa trên diện tích (m2) và giá của loại đất trồng lúa (đồng/m2), tính 70%.
- Cơ quan có thẩm quyền → ghi cụ thể diện tích trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp.
- Giá của loại đất trồng lúa → được tính theo Bảng giá đất đang áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân/doanh nghiệp khi mức thu chỉ là 70% giá đất trồng lúa.
- Tác động tiêu cực: Tạo áp lực về chi phí đối với người dân/doanh nghiệp cần chuyển mục đích sử dụng đất.
❓ Frequently asked questions
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa là bao nhiêu?
Mức thu dựa trên diện tích (m2) và giá của loại đất trồng lúa (đồng/m2), tính 70%.
Ai phải nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa?
Người dân/doanh nghiệp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước sang phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Diện tích nào được tính để xác định mức thu?
Diện tích (m2) là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Giá của loại đất trồng lúa được tính như thế nào?
Giá của loại đất trồng lúa (đồng/m2) được tính theo Bảng giá đất đang áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.
Full text
TỈNH BÌNH DƯƠNG
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương
_____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA X - KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
Xét Tờ trình số 3091/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 35/BC-HĐND ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
Phê chuẩn mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau:
|
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa (đồng) |
= |
Diện tích (m2) |
x |
Giá của loại đất trồng lúa (đồng/m2) |
x |
70% |
Trong đó:
- Diện tích (m2) là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
- Giá của loại đất trồng lúa (đồng/m2) tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa X, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 10 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021./.
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.