Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các tổ chức thực hiện. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2021.
적용 범위
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
핵심 사항
- được hỗ trợ hoạt động khuyến nông là các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Mức chi hỗ trợ tối đa cho mỗi dự án không vượt quá 50% tổng kinh phí đề xuất của dự án (Điều 1).
- Hỗ trợ bao gồm các nội dung như: nghiên cứu, khảo sát, tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, xây dựng mô hình, hỗ trợ sản xuất, phát triển thị trường nông sản (Điều 1).
- Thời hạn thực hiện dự án không quá 36 tháng kể từ ngày ký hợp đồng (Điều 1).
- Các tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ phải cam kết sử dụng đúng mục đích và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề xuất (Điều 1).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khuyến nông, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.
- Giảm gánh nặng tài chính cho các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án khuyến nông.
- Cần có sự giám sát chặt chẽ để tránh lãng phí và sử dụng không hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ.
❓ 자주 묻는 질문
Mức chi hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?
Mức chi hỗ trợ tối đa cho mỗi dự án không vượt quá 50% tổng kinh phí đề xuất của dự án (Điều 1).
Thời hạn thực hiện dự án khuyến nông là bao lâu?
Thời hạn thực hiện dự án không quá 36 tháng kể từ ngày ký hợp đồng (Điều 1).
Các tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ phải cam kết điều gì?
Các tổ chức, cá nhân nhận hỗ trợ phải cam kết sử dụng đúng mục đích và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề xuất (Điều 1).
Ai là đối tượng được hỗ trợ hoạt động khuyến nông?
Đối tượng được hỗ trợ hoạt động khuyến nông là các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Điều 1).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết được thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2021 (Điều 3).
전문
NGHỊ QUYẾT
V/v Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi
hỗ trợ hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách Nhà nước
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách năm 2015; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Khuyến nông; Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông;
Xét Tờ trình số 404/TTr-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Nghị quyết về việc ban hành Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này “Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XIX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.