Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND Quy định danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai

Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp quản lý tài sản cố định do Nhà nước giao không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Document No.06/2021/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityGia Lai
Signed byĐỗ Tiến Đông — Phó Chủ tịch
Updated10/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date31/03/2021
Effective date11/04/2021
Expiry date10/06/2023
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp quản lý tài sản cố định do Nhà nước giao không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Scope of application

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp quản lý tài sản cố định do Nhà nước giao không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Key points

  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình theo Phụ lục I.
  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định danh mục tài sản cố định đặc thù theo Phụ lục II.
  • Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này.
  • Các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải quản lý, sử dụng, hạch toán kế toán tài sản cố định theo đúng quy định pháp luật.
  • Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp các cơ quan, tổ chức quản lý hiệu quả tài sản cố định vô hình và đặc thù.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc cập nhật và điều chỉnh danh mục theo thời gian.

❓ Frequently asked questions

Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản cố định?

Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp quản lý tài sản cố định do Nhà nước giao không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Quyết định này áp dụng cho các loại tài sản cố định nào?

Quyết định này quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù.

Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định?

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này.

Các cơ quan, tổ chức cần làm gì khi quản lý tài sản cố định?

Các cơ quan, tổ chức phải quản lý, sử dụng, hạch toán kế toán tài sản cố định theo đúng quy định pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 4 năm 2021.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Quy định danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù

thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của

Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 370/TTr-STC ngày 09 tháng 11 năm 2020; công văn số 2916/STC-QLSCS ngày 20/11/2020; công văn số 178/STC-QLGCS ngày 21/01/2021; công văn số 800/STC-QLGCS ngày 30/3/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình và danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp quản lý tài sản cố định do Nhà nước giao không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

2. Khuyến khích các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội áp dụng các quy định tại Quyết định này để quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định.

Điều 3. Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hìnhDanh mục tài sản cố định đặc thù

1. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Danh mục tài sản cố định đặc thù quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng, hạch toán kế toán tài sản cố định quy định tại Quyết định này theo đúng quy định pháp luật.

2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thường xuyên cập nhật và đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) sửa đổi, bổ sung danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn đối với tài sản cố định quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 4 năm 2021.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định này./.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗