Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND sửa đổi quy định về chi hỗ trợ kiêm nhiệm cho các chức danh Thường trực, Trưởng, Phó trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ngãi. Mức hỗ trợ là 10% mức lương hiện hưởng tại cấp tỉnh và huyện, 20% mức lương hoặc phụ cấp hiện hưởng tại cấp xã.
Scope of application
Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ngãi
Key points
- Cấp tỉnh → được hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng với mức 10% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung)
- Cấp huyện → được hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng với mức 10% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung)
- Cấp xã → được hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng với mức 20% mức lương hoặc phụ cấp hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung)
- Những trường hợp đã được hưởng phụ cấp theo các quy định khác không được hưởng thêm theo Nghị quyết này
- Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ngãi, nâng cao hiệu quả công việc.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách địa phương.
❓ Frequently asked questions
Mức hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng là 10% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung) cho cấp tỉnh và cấp huyện; 20% mức lương hoặc phụ cấp hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung) cho cấp xã.
Những trường hợp nào không được hỗ trợ kiêm nhiệm?
Những trường hợp đã được hưởng phụ cấp theo các quy định khác như Thông tư số 78/2005/TT-BNV, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh không được hỗ trợ thêm theo Nghị quyết này.
Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh có được hưởng mức hỗ trợ cao nhất?
Có, trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất theo Nghị quyết này và quy định của pháp luật có liên quan.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 4 năm 2022.
Những nội dung khác của Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND và Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND có bị sửa đổi không?
Không, các nội dung khác của Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 và Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2022/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 4 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định
một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân
các cấp của tỉnh Quảng Ngãi
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 06 năm 2015;
Xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Quảng Ngãi
Khoản 3 Mục IX Phụ lục được sửa đổi, bổ sung:
“3. Chi hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng các chức danh Thường trực, Trưởng, Phó trưởng các Ban của HĐND:
a) Đối với cấp tỉnh: 10% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung).
b) Đối với cấp huyện: 10% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung).
c) Đối với cấp xã: 20% mức lương hoặc phụ cấp hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung).
Những trường hợp được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo một trong các quy định, gồm Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 20/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 Quy định chức danh, bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, số 39/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 Quy định chính sách hỗ trợ hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia các công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, thì không được hỗ trợ phụ cấp theo Nghị quyết này. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng mức hỗ trợ phụ cấp hoặc phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất theo Nghị quyết này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 4 năm 2022.
2. Các nội dung khác của Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 và Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh không sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành./.
|
Nơi nhận: - UBTV Quốc hội, Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH; - Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban của HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở ban ngành, hội đoàn thể tỉnh; - Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - TT HĐND các xã, phường, thị trấn; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV; - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh; - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi; - Lưu: VT, KTNS(02).đta. |
CHỦ TỊCH (Đã ký)
Bùi Thị Quỳnh Vân |
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.