Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Chương II của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về trích phí quản lý và chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội từ ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

문서 번호06/2022/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Nguyễn Thị Quyên Thanh — Phó Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 02. 2022
발효일22. 02. 2022
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung quy định về trích phí quản lý và chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội từ ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

적용 범위

Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

핵심 사항

  • Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp → trích phí quản lý bằng 1,1 lần mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ. Trường hợp lãi thu được sau khi trích Quỹ Dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý, ngân sách địa phương cấp bù phần còn thiếu.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội → trích 8% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • Sở Tài chính → trích 5% số tiền lãi thu được để chi công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Sở Tài chính → trích 2% số tiền lãi thu được để chi công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của cơ quan Tài chính.
  • Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội từ ngân sách địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý tăng lên, có thể ảnh hưởng đến số tiền lãi thu được cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

❓ 자주 묻는 질문

Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp sẽ trích bao nhiêu phần trăm từ số tiền lãi thu được?

Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp sẽ trích 1,1 lần mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ. Trường hợp không đủ, ngân sách địa phương sẽ cấp bù phần còn thiếu.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ trích bao nhiêu phần trăm từ số tiền lãi thu được?

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ trích 8% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội.

Sở Tài chính sẽ trích bao nhiêu phần trăm từ số tiền lãi thu được?

Sở Tài chính sẽ trích 5% số tiền lãi thu được để chi công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội.

Số tiền bù cho Ngân hàng Chính sách xã hội khi không đủ trích phí quản lý từ số tiền lãi thu được là bao nhiêu?

Nếu Quỹ Dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội, ngân sách địa phương sẽ cấp bù phần còn thiếu.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22/02/2022.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2022/QĐ-UBND
Vĩnh Long, ngày 18 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Chương II của Quy chế ban hành

kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 07/5/2020

của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

__________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 ngày 6 tháng 2020;

Căn cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg, ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội; Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg, ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 62/2016/TT-BTC, ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ- TTg, ngày 19 tháng 12 năm 2002 và Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 7 tháng 2015 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC, ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm b và điểm c, khoản 1 Điều 10, Chương II của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long như sau:

“b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện theo dư nợ cho vay bình quân. Mức phí quản lý bằng 1,1 lần mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ. Trường hợp lãi thu được sau khi trích Quỹ Dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định, ngân sách địa phương cấp bù phần còn thiếu cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi nhận ủy thác.

c) Trích phí chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội nhận ủy thác từ ngân sách địa phương. Mức trích bằng 15% số tiền lãi thu được, cụ thể:

Trích 8% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội đối với các hoạt động có liên quan đến cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách cùng cấp.

Trích 5% số tiền lãi thu được để chi công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội đối với các hoạt động có liên quan đến cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách cùng cấp.

Trích 2% số tiền lãi thu được để chi công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của cơ quan Tài chính đối với các hoạt động có liên quan đến cho vay bằng nguồn vốn ủy thác từ ngân sách cùng cấp.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22/02/2022.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng Ban Dân tộc; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long, Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, lãnh đạo các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Quyên Thanh

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 8
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 11/2017/TT-BTC Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác 발효 중 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 62/2016/TT-BTC Thông tư số 62/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tàì chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 và Quyết đ 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨
06/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Chương II của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.