Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều. Điểm nổi bật là quy định chi tiết về nội dung và nhiệm vụ cụ thể trong việc duy tu, bảo dưỡng đê điều cũng như các biện pháp xử lý cấp bách khi xảy ra sự cố.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan → được thực hiện các công việc như sửa chữa, cải tạo mặt đê; khảo sát, phát hiện mối và xử lý khuyết tật trong thân đê; bổ sung vật tư dự phòng bão lũ; kiểm tra, đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý sự cố cấp bách như sạt trượt mái đê, nứt đê, sập tổ mối trên đê.
- Cơ quan, đơn vị → phải thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị quyết này và các văn bản pháp luật liên quan.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp bảo vệ an toàn đê điều, giảm thiểu nguy cơ sạt lở, đảm bảo an ninh nước, góp phần ổn định cuộc sống của người dân. Tăng cường năng lực ứng phó với thiên tai.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các hoạt động duy tu, bảo dưỡng và xử lý sự cố đê điều có thể tăng thêm gánh nặng cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nội dung cụ thể gì được quy định trong việc duy tu, bảo dưỡng đê điều?
Nghị quyết quy định nội dung như sửa chữa, cải tạo mặt đê; khảo sát, phát hiện mối và xử lý khuyết tật trong thân đê; bổ sung vật tư dự phòng bão lũ; kiểm tra, đánh giá chất lượng cống dưới đê.
Các sự cố đê điều cần được xử lý cấp bách như thế nào?
Các sự cố đê điều cần được xử lý cấp bách như sạt trượt mái đê, nứt đê, sập tổ mối trên đê, sụt lún thân đê, rò rỉ, thấm trong thân đê, lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt, nước lũ tràn qua đỉnh đê, hư hỏng cống qua đê, hàn khẩu đê và xử lý giếng giảm áp làm việc không bình thường.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2024.
Các cơ quan, đơn vị cần thực hiện những nhiệm vụ gì theo Nghị quyết này?
Các cơ quan, đơn vị cần thực hiện các nhiệm vụ như duy tu, bảo dưỡng đê điều; xử lý cấp bách sự cố đê điều; bổ sung vật tư dự phòng bão lũ; kiểm tra, đánh giá chất lượng cống dưới đê.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN ________________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________________ |
|
Số: 06/2024/NQ-HĐND |
Thừa Thiên Huế, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VIII, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 26 tháng 5 năm 2015;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 68/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;
Xét Tờ trình số 4097/TTr-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh
1. Nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng đê điều
a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;
b) Sửa chữa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;
c) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;
d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;
đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn hoạ trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;
e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;
g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè;
h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thủy chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ;
i) Sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;
k) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên quan đến đê điều thuộc nhiệm vụ của địa phương;
l) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;
m) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
2. Nội dung, nhiệm vụ chi xử lý cấp bách sự cố đê điều
Các sự cố đê điều cần phải xử lý cấp bách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong và sau mùa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí trong dự toán duy tu, bão dưỡng đê điều hàng năm gồm:
a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;
b) Xử lý nứt đê;
c) Xử lý sập tổ mối trên đê;
d) Xử lý sụt, lún thân đê;
đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;
e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;
g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;
h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;
i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;
k) Hàn khẩu đê;
l) Xử lý giếng giảm áp làm việc không bình thường: Nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 17 thông qua ngày 14 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2024./.
|
Nơi nhận: - Như điều 3; - Ban Công tác Đại biểu; - Đoàn ĐBQH tỉnh; UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã và TP Huế; - Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế - VP: LĐ và các CV; - Lưu: VT, LT. |
CHỦ TỊCH
|
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.