Nghị quyết này quy định các chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng cho Hội đồng nhân dân, Thường trực, Ban, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan tham gia phục vụ. Các nội dung chi cụ thể được quy định trong phụ lục kèm theo Nghị quyết.
적용 범위
Hội đồng nhân dân; Thường trực Hội đồng nhân dân; các Ban Hội đồng nhân dân; các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
핵심 사항
- Hội đồng nhân dân, Thường trực, Ban, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp → được thực hiện chế độ chi bảo đảm hoạt động theo quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết này; các nội dung khác không có trong phụ lục thực hiện theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 và các văn bản pháp luật liên quan.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2025, thay thế các nghị quyết trước đây về vấn đề tương tự.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Nghị quyết này được giám sát bởi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân sẽ không bị ảnh hưởng trực tiếp từ Nghị quyết này.
- Doanh nghiệp có thể cần tuân thủ một số quy định về chi phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân, nhưng không được nêu cụ thể trong văn bản.
- Các cơ quan tham gia phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân sẽ phải tuân theo các chế độ chi mới này.
❓ 자주 묻는 질문
Nghị quyết này áp dụng cho ai?
Nghị quyết này áp dụng cho Hội đồng nhân dân, Thường trực, Ban, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
Chế độ chi bảo đảm hoạt động được quy định như thế nào?
Chế độ chi bảo đảm hoạt động được thực hiện theo quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết này; các nội dung khác không có trong phụ lục thực hiện theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 và các văn bản pháp luật liên quan.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 8 năm 2025, thay thế các nghị quyết trước đây về vấn đề tương tự.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết?
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.
Nghị quyết này có giám sát từ ai?
Nghị quyết này được giám sát bởi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
전문
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 06/2025/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 25 tháng 8 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số chế độ chi bảo đảm hoạt động của
Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;
Xét Tờ trình số 10/TTr-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định một số chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 48/BC-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định một số chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định một số chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hội đồng nhân dân; Thường trực Hội đồng nhân dân; các Ban Hội đồng nhân dân; các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
b) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.
Điều 2. Chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp
Chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết này; các nội dung khác không có trong phụ lục kèm theo Nghị quyết này thực hiện theo Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2025.
Các nghị quyết: Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang (trước sắp xếp) Ban hành Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang (trước sắp xếp) Quy định về một số chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Giang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khoá XIX, Kỳ họp chuyên đề lần thứ hai thông qua ngày 25 tháng 8 năm 2025./.
|
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hầu Minh Lợi |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.