Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 tại tỉnh Lào Cai. Nó áp dụng cho các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã/phường và cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao, triển khai kế hoạch đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước. Điểm nổi bật là việc phân bổ vốn dựa trên tiêu chí cụ thể như mức độ khó khăn của xã/phường, quy mô dân số và diện tích, với tỷ lệ tối thiểu 20% tổng mức vốn trung ương do ngân sách địa phương đối ứng.
Scope of application
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao, triển khai kế hoạch đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước.
Key points
- Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã/phường → được phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương theo tiêu chí cụ thể như mức độ khó khăn của xã/phường, quy mô dân số và diện tích.
- Phân bổ vốn đầu tư phát triển tối đa 40% cho các cơ quan cấp tỉnh, tối thiểu 60% cho các xã/phường; vốn sự nghiệp tối đa 25% cho các cơ quan cấp tỉnh, tối thiểu 75% cho các xã/phường.
- Ngân sách tỉnh → đảm bảo bố trí vốn đối ứng cho các cơ quan cấp tỉnh và các xã/phường để thực hiện nội dung của chương trình trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm và dự toán ngân sách hằng năm tối thiểu bằng 20% tổng mức vốn trung ương hỗ trợ.
- Phân bổ theo hệ số: các xã đặc biệt khó khăn có hệ số 6, các xã còn lại có hệ số 4; các phường có hệ số 2. Tiêu chí phân bổ dựa trên dân số và diện tích.
- Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc phân bổ vốn ngân sách trung ương và đối ứng của ngân sách địa phương, hỗ trợ phát triển văn hóa tại các xã/phường khó khăn.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu không có nguồn thu nhập ổn định.
- Lợi ích: Các xã/phường được ưu tiên phân bổ vốn dựa trên mức độ khó khăn, quy mô dân số và diện tích.
❓ Frequently asked questions
Các xã, phường nào sẽ nhận được tỷ lệ vốn đối ứng cao nhất?
Các xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) sẽ nhận được tỷ lệ vốn đối ứng cao nhất với hệ số 6.
Tỷ lệ tối thiểu của ngân sách địa phương đối ứng cho chương trình là bao nhiêu?
Tỷ lệ tối thiểu của ngân sách địa phương đối ứng cho chương trình là 20% tổng mức vốn trung ương hỗ trợ.
Các xã, phường nào sẽ nhận được tỷ lệ vốn đầu tư phát triển cao nhất?
Các xã/phường có dân số từ 30.000 người trở lên sẽ nhận được tỷ lệ vốn đầu tư phát triển cao nhất với hệ số 10.
Tiêu chí phân bổ vốn dựa trên những yếu tố nào?
Tiêu chí phân bổ vốn dựa trên mức độ khó khăn của xã/phường, quy mô dân số và diện tích.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
NGHỊ QUYẾT
Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, tỉnh Lào Cai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035;
Căn cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035;
Xét Tờ trình số 689/TTr-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc đề nghị ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 253/BC-BKTNS ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị được giao quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao, triển khai, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ
1. Thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030, Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Việc bố trí vốn phải bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể của chương trình; bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn; đúng phạm vi, đối tượng, nội dung hỗ trợ; không vượt tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp của chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Phân bổ vốn theo hướng tập trung, trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các nội dung cần ưu tiên thực hiện trước tạo đột phá trong phát triển văn hóa:
a) Các nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết trong bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, đáp ứng yêu cầu phát triển con người Lào Cai toàn diện, bền vững.
b) Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa các cấp và một số nhiệm vụ Nhà nước cần đầu tư để dẫn dắt, định hướng, chi phối tạo nền tảng để thu hút các nguồn lực xã hội tham gia phát triển văn hóa, đặc biệt là các nhiệm vụ phát triển công nghiệp văn hóa.
c) Các nhiệm vụ về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa.
d) Hỗ trợ các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, từng bước thu hẹp khoảng cách thụ hưởng văn hóa giữa các vùng.
4. Các xã, phường căn cứ mức vốn được giao và điều kiện thực tiễn của địa phân bổ chi tiết đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 3 Nghị quyết này. Khuyến khích các địa phương trong cùng khu vực kết hợp sử dụng nguồn vốn này để triển khai thực hiện các dự án liên xã, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của cả khu vực.
Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương
1. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện nhiệm vụ do cơ quan cấp tỉnh
a) Vốn sự nghiệp: Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc chương trình, ưu tiên các nhiệm vụ có tính chất liên ngành, liên vùng; bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa; phát triển văn học, nghệ thuật; phát triển công nghiệp văn hóa; chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực văn hóa; thông tin, tuyên truyền; kiểm tra, giám sát, đánh giá.
b) Vốn đầu tư phát triển: Bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; ưu tiên đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống thiết chế văn hóa cấp tỉnh; bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; các công trình, dự án có phạm vi phục vụ liên vùng.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn cho các xã, phường
a) Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn theo đơn vị hành chính cấp xã
Các xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III): Hệ số 6.
Các xã còn lại: Hệ số 4.
Các phường: Hệ số 2.
b) Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn theo quy mô dân số
Các xã, phường có dân số dưới 10.000 người: Hệ số 3.
Các xã, phường có dân số từ 10.000 người đến dưới 20.000 người: Hệ số 5.
Các xã, phường có dân số từ 20.000 người đến dưới 30.000 người: Hệ số 8.
Các xã, phường có dân số từ 30.000 người trở lên: Hệ số 10.
c) Tiêu chí, hệ số phân bổ theo quy mô diện tích
Các xã, phường có diện tích dưới 50 km2: Hệ số 2.
Các xã, phường có diện tích từ 50 km2 đến dưới 100 km2: Hệ số 4.
Các xã, phường có diện tích từ 100 km2 đến dưới 150 km2: Hệ số 5.
Các xã, phường có diện tích từ 150 km2 trở lên: Hệ số 8.
3. Phương pháp tính mức vốn phân bổ cho các xã, phường
Hệ số phân bổ cho xã, phường thứ i theo theo đơn vị hành chính cấp xã là Ai.
Hệ số phân bổ cho xã, phường thứ i theo quy mô dân số là Bi.
Hệ số phân bổ cho xã, phường thứ i theo quy mô diện tích là Ci.
Tổng hệ số phân bổ cho xã, phường thứ i là Xi: Xi = Ai + Bi + Ci.
Tổng hệ số phân bổ cho các xã, phường là Y: Y = X1 + X2 + X3... + Xn.
Tổng số vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các xã, phường là K.
Số vốn phân bổ cho xã, phường thứ i là Vi: Vi = (K/Y) × Xi.
Điều 5. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương
1. Vốn đầu tư phát triển: Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh tối đa 40%; các xã, phường tối thiểu 60% tổng vốn đầu tư phát triển của Chương trình.
2. Vốn sự nghiệp: Phân bổ cho các cơ quan cấp tỉnh tối đa 25%; các xã, phường tối thiểu 75% tổng vốn sự nghiệp của Chương trình.
Điều 6. Vốn đối ứng của ngân sách địa phương
Ngân sách tỉnh đảm bảo bố trí vốn đối ứng cho các cơ quan cấp tỉnh và các xã, phường để thực hiện các nội dung của chương trình trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch đầu tư công hằng năm và dự toán ngân sách hằng năm tối thiểu bằng 20% tổng mức vốn trung ương hỗ trợ.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH (đã ký) Hoàng Giang |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.