Chỉ thị số 07/2004/CT-UB 'Về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ và một số vấn đề liên quan.

Chỉ thị số 07/2004/CT-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc tổ chức thực hiện Nghị định 68/2002/NĐ-CP, hướng dẫn các cơ quan phối hợp trong giải quyết hồ sơ hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tăng cường quản lý an ninh trật tự. Chỉ thị này tập trung vào việc phối hợp giữa Sở Tư pháp và Công an tỉnh để xử lý hồ sơ đăng ký kết hôn, nhận cha mẹ con nuôi, cấp lịch tư pháp, đồng thời nhấn mạnh trách nhiệm của các ngành chức năng trong giáo dục và hướng dẫn người dân thực hiện đúng quy định pháp luật.

Document No.07/2004/CT-UB
Document typeDirective
Issuing authorityVĩnh Long
Signed byTrần Công Ngữ — Phó Chủ tịch
Updated29/07/2026
SectorKhoa Học Và Xã Hội, Ngành Tư Pháp
FieldChưa Phân Loại
Issued date16/06/2004
Effective date16/06/2004
Expiry date09/07/2013
StatusExpired
✦ Smart summary

Chỉ thị số 07/2004/CT-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc tổ chức thực hiện Nghị định 68/2002/NĐ-CP, hướng dẫn các cơ quan phối hợp trong giải quyết hồ sơ hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tăng cường quản lý an ninh trật tự. Chỉ thị này tập trung vào việc phối hợp giữa Sở Tư pháp và Công an tỉnh để xử lý hồ sơ đăng ký kết hôn, nhận cha mẹ con nuôi, cấp lịch tư pháp, đồng thời nhấn mạnh trách nhiệm của các ngành chức năng trong giáo dục và hướng dẫn người dân thực hiện đúng quy định pháp luật.

Scope of application

Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, phường, thị trấn, và công dân địa phương.

Key points

  • Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn, nhận cha mẹ con nuôi có yếu tố nước ngoài theo Nghị định 68/2002/NĐ-CP. Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, Sở Tư pháp gửi công văn đề nghị Công an tỉnh xác minh.
  • Công an tỉnh phải trả lời kết quả xác minh trong thời hạn không quá 20 ngày đối với hồ sơ kết hôn có yếu tố nước ngoài và không quá 30 ngày đối với hồ sơ nhận cha mẹ con nuôi có yếu tố nước ngoài.
  • Sở Tư pháp giải quyết hồ sơ hộ tịch theo đúng thủ tục, phòng ngừa phát hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực hộ tịch. Công an tỉnh xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nếu phát hiện.
  • Công an tỉnh và Sở Tư pháp phối hợp quản lý hộ khẩu, tăng cường kiểm tra để không để xảy ra tình trạng người dân bỏ địa phương quá lâu mà không xin phép tạm vắng.
  • Sở Tư pháp và Công an tỉnh trao đổi hồ sơ đã giải quyết, photo bản lưu trữ.

🌐 Social impact of this document

  • Tăng cường phối hợp giữa Sở Tư pháp và Công an tỉnh giúp xử lý nhanh chóng các vấn đề liên quan đến hộ tịch có yếu tố nước ngoài.
  • Phòng ngừa và phát hiện sớm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hộ tịch, bảo vệ quyền lợi của người dân.
  • Tăng cường quản lý hộ khẩu, giảm thiểu tình trạng bỏ trốn không xin phép tạm vắng.

❓ Frequently asked questions

Sở Tư pháp có trách nhiệm gì khi xử lý hồ sơ đăng ký kết hôn?

Sở Tư pháp tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký kết hôn theo Nghị định 68/2002/NĐ-CP. Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, Sở Tư pháp phải gửi công văn đề nghị Công an tỉnh xác minh.

Công an tỉnh có thời hạn bao lâu để trả lời kết quả xác minh?

Công an tỉnh phải trả lời kết quả xác minh trong thời hạn không quá 20 ngày đối với hồ sơ kết hôn có yếu tố nước ngoài và không quá 30 ngày đối với hồ sơ nhận cha mẹ con nuôi có yếu tố nước ngoài.

Sở Tư pháp cần làm gì để phòng ngừa phát hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực hộ tịch?

Sở Tư pháp giải quyết hồ sơ hộ tịch theo đúng thủ tục, đồng thời tiến hành kiểm tra và xác minh các vấn đề liên quan đến an ninh chính trị.

Công an tỉnh có trách nhiệm gì trong việc quản lý hộ khẩu?

Công an tỉnh tăng cường công tác kiểm tra, quản lý hộ khẩu để không để xảy ra tình trạng người dân bỏ địa phương quá lâu mà không xin phép tạm vắng.

Sở Tư pháp và Công an tỉnh cần trao đổi hồ sơ đã giải quyết như thế nào?

Sở Tư pháp và Công an tỉnh trao đổi, photo bản các hồ sơ hộ tịch đã giải quyết xong để quản lý, theo dõi.

Full text

CHỈ THỊ

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

V/v tổ chức thực hiện Nghị định số 68/2002/NĐ-CP

Ngày 10- 07-2002 của Chính phủ và một số vấn đề liên quan

 

 

            Thời gian qua, việc giải quyết đăng kí kết hôn, nhận cha, mẹ, con và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài nhìn bảo đảm đúng quy định của pháp luật đã bảo vệ được mối quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại địa phương; vừa bảo đảm các vấn đề liên quan đến an ninh quốc gia đồng thời góp phần thực hiện tốt chính sách của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực đối ngoại. Tuy nhiên thực tế cũng nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp, công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng đôi lúc không kịp thời và thiếu chặt chẽ, thời hạn giải quyết một số trường hợp còn dài, tình trạng lợi dụng kết hôn để tạo điều kiện đưa công dân địa phương ra nước ngoài trái pháp luật còn xảy ra.

         

          Để thực hiện tốt Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10-07-2002 của Chính phủ về việc qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16-12-2002 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn thi hành Nghị định 68/2002/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08-02-1999 của Bộ Tư pháp và Bộ Công an quy định việc cấp phiếu lí lịch tư pháp, nhằm tạo thuận lợi cho việc giải quyết kết hôn, nhận cha, mẹ, con nuôi và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, lí lịch tư pháp bảo đảm an ninh cho từng trường hợp cụ thể, đồng thời tăng cường công tác quản lí Nhà nước trên lĩnh vực an ninh trật tự, chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa và đấu tranh chống các hoạt động trái pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch có yếu tố nước ngoài tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

          1) Quan hệ phối hợp giữa Sở Tư pháp và Công an tỉnh

          a)Về giải quyết hồ sơ hộ tịch

          Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận, xử lí hồ sơ đăng kí kết hôn, nhận cha, mẹ, con và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo đúng quy định tại Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10-07-2002 của Chính Phủ. Khi xử lí hồ sơ, xét thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật, vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan Công an hoặc ngoài khả năng xác minh của mình thì Sở Tư pháp có công văn nêu rõ các vấn đề  cần xác minh kèm theo một bộ hồ sơ gởi Công an tỉnh đề nghị xác minh.

          Công an tỉnh có tránh nhiệm tiến hành thẩm tra xác minh và trả lời bằng văn bản tất cả những trường hợp do Sở Tư pháp đề nghị. Thời hạn xác minh và trả lời kết quả của Công an tỉnh kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp là không quá 20 ngày đối với hồ sơ kết hôn có yếu tố nước ngoài, không quá 30 ngày đối với hồ sơ nhận cha, mẹ, con và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

b) Xử lí vi phạm trong lĩnh vực hộ tịch

           Sở Tư pháp có trách nhiệm giải quyết hồ sơ hộ tịch đúng thủ tục, chặt chẽ, phòng ngừa phát hiện các hành vi vi phạm trong lĩnh vực hộ tịch, tiến hành xử lí theo thẩm quyền hoặc chuyển các cơ quan có thẩm quyền xử lí theo quy định của pháp luật.

          Trong quá trình thẩm tra, xem xét xử lí các hồ sơ hộ tịch do Sở Tư pháp đề nghị, nhất là làm rõ tính hợp pháp của hộ khẩu và các vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, nếu phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, Công an tỉnh tiến hành xử lí nghiêm các hành vi vi phạm xảy ra, thông báo kết quả cho Sở Tư pháp, bảo đảm đúng thời hạn pháp luật quy định hoặc sớm hơn.

          c) Đối với việc giải quyết hồ sơ xin cấp lí lịch tư pháp

           Sở Tư pháp tiếp nhận xử lí hồ sơ xin cấp lí lịch tư pháp và chuyển ngay cho Công an tỉnh sưu tra. Công an tỉnh phải trả lời kết quả trong thời hạn không quá 5 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Tư pháp. Trường hợp phức tạp cần phải tra cứu, xác minh thêm thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng phải bảo đảm đúng quy định tại Thông tư Liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08-02-1999 của Bộ Tư pháp và Bộ Công an  quy định việc cấp lí lịch tư pháp.

          d) Một số vấn đề khác

          Công an tỉnh chỉ đạo công an các cấp tăng cường công tác kiểm tra, quản lí hộ khẩu bảo đảm trật tự an toàn xã hội không để xảy ra tình trạng người dân bỏ địa phương đến nơi khác cư trú quá lâu (hơn 6 tháng) mà không xin phép tạm vắng nhưng cơ quan công an không tiến hành kiểm tra xử lí theo quy định của pháp luật về đăng kí quản lí hộ khẩu.

          Định kì hàng tháng Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo cho Công an tỉnh (Phòng BVCT 1) về số liệu, danh sách, tình hình liên quan đến việc đăng kí kết hôn, nhận cha, mẹ, con và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

          Công an tỉnh ( Phòng BVCT 1) có trách nhiệm trao đổi với  Sở Tư pháp photo một bản các hồ sơ hộ tịch đã giải quyết xong để quản lí, theo dõi.

Trường hợp công dân địa phương sau khi hoàn thành các thủ tục đăng kí hộ tịch mà có nhu cầu xin cấp hộ chiếu, thì Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn đương sự làm thủ tục theo thủ tục hiện hành về xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam.

          2) Trách nhiệm của các ngành các cấp.

          a) Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ chuẩn bị đầy đủ về nhân sự, cơ sở vật chất để sớm thành lập Trung tâm hỗ trợ kết hôn đưa vào hoạt động theo quy định tại mục 3, chương II của Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10-07-2002 của Chính phủ để tư vấn, giúp đỡ các trường hợp phụ nữ kết hôn với người nước ngoài bảo đảm quyền lợi và hạnh phúc của họ. Chỉ đạo các cấp hội tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức tới hội viên cơ sở, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn bảo đảm không để xảy ra trường hợp nào phụ nữ và trẻ em bị lường gạt, xâm phạm.

          b) Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và Ủy ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm giáo dục và hướng dẫn cán bộ và nhân dân địa phương kết hôn nhận cha, mẹ, con và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật. Mọi trường hợp vi phạm phải được phát hiện và xử lí theo quy định pháp luật hiện hành.

          c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện tốt việc niêm yết kết hôn nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 16, Điều 32 của Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10-07-2002 của Chính phủ. Ngay sau khi hết hạn niêm yết, UBND xã, phường, thị trấn phải báo kết quả tất cả các trường hợp (có hoặc không có  khiếu nại, tố cáo) về  Sở Tư pháp.

          d) Giao cho  Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Công an tỉnh theo dõi, hướng dẫn đôn đốc các cấp, các ngành thực hiện chỉ thị này. Định kì hàng năm sơ kết báo cáo Thường trực tỉnh ủy và UBND tỉnh.

          Ủy ban nhân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị, xã, phường, thị trấn tổ chức quán triệt từ nội bộ cơ quan đến toàn thể nhân dân trong tỉnh thực hiện nghiêm túc chỉ thị này. Các quy định trước đây trái với tinh thần chỉ thị này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc cần phản ảnh về UBND tỉnh (qua  Sở Tư pháp ) để hướng dẫn chỉ đạo kịp thời.

                                                                               

Nơi nhận:

- TT.TU, TT.HĐND tỉnh

- CT, các PCT UBND tỉnh

- Bộ Tư Pháp

- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp)

- Công an tỉnh

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh

- UBND huyện, thị, xã, phường, thị trấn.

- LĐVP

- NC.NC +TH

- Lưu VP.HĐND và UBND tỉnh.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

No relations map for this document yet.