Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức thu là 100.000 đồng/lần cấp giấy phép, 50% số tiền thu được dùng để trang trải chi phí công tác.
适用范围
Người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
要点
- Người được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất phải nộp lệ phí là 100.000 đồng/lần cấp giấy phép
- Trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép, lệ phí thu bằng 50% mức thu cấp giấy phép lần đầu
- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là đơn vị tổ chức thu lệ phí
- 50% số tiền lệ phí thu được dùng để trang trải chi phí công tác, 50% nộp vào ngân sách Nhà nước
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký
🌐 本文件的社会影响
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải chịu thêm một khoản lệ phí khi được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
- Tuy nhiên, việc thu lệ phí này cũng giúp đảm bảo nguồn kinh phí để trang trải chi phí công tác của cơ quan quản lý.
❓ 常见问题
Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là bao nhiêu?
Lệ phí là 100.000 đồng/lần cấp giấy phép.
Nếu cần gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép, lệ phí thu như thế nào?
Trường hợp này lệ phí thu bằng 50% mức thu cấp giấy phép lần đầu.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thu lệ phí?
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là đơn vị tổ chức thu lệ phí.
50% số tiền lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
50% số tiền lệ phí thu được dùng để trang trải chi phí công tác, 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
全文
TỈNH LẠNG SƠN
QUYẾT ĐỊNH
Về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép
thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2006/NQ-HĐND ngày 22/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về Phê chuẩn mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Xét tờ trình số 235 TTr/STC-QLG&TS ngày 09/3/2007 của Sở Tài chính,
Quyết định:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
|
STT |
Nội dung thu lệ phí |
Mức thu |
|
1 |
Cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất |
100.000 đồng/01 giấy phép |
|
2 |
Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép |
Thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy phép lần đầu |
Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là người được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất
1. Việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất Khi thu lệ phí cơ quan, đơn vị cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất phải lập và giao biên lai thu (hoặc hoá đơn) cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.
2. Quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất Cơ quan, đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích 50% (năm mươi phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí thực hiện công việc cấp giấy thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất và thu lệ phí. Phần lệ phí còn lại 50% (năm mươi phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo các quy định hiện hành.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định đều bãi bỏ.
Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。