Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Quyết định áp dụng cho chủ phương tiện hoặc người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ phương tiện, bao gồm cả trường hợp bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông. Mức phí được quy định cụ thể và các cơ quan thu phí phải tuân thủ theo đúng quy định.

문서 번호07/2010/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đà Nẵng
서명자Võ Duy Khương — Phó Chủ tịch
업데이트23. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 02. 2010
발효일18. 02. 2010
효력 만료일01. 01. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Quyết định áp dụng cho chủ phương tiện hoặc người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ phương tiện, bao gồm cả trường hợp bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông. Mức phí được quy định cụ thể và các cơ quan thu phí phải tuân thủ theo đúng quy định.

적용 범위

Chủ phương tiện hoặc người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ phương tiện, bao gồm cả trường hợp bị tạm giữ do vi phạm trật tự an toàn giao thông.

핵심 사항

  • Chủ phương tiện hoặc người sử dụng phương tiện giao thông phải nộp phí khi trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại các cơ quan, đơn vị được cấp phép.
  • Mức thu phí được quy định cụ thể trong Phụ lục đính kèm: 5.000đ - 20.000đ cho xe đạp; 10.000đ - 40.000đ cho xe máy; 30.000đ - 80.000đ cho ô tô.
  • Cơ quan thu phí bao gồm tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe và các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền.
  • Số tiền phí thu được từ tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe là doanh thu đối tượng chịu thuế, phải nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành.
  • Cơ quan, đơn vị tổ chức giữ xe đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hằng năm thì phải nộp 100% số phí thu được vào ngân sách các cấp tương ứng. Trường hợp chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí thì được để lại 80% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và 20% còn lại nộp ngân sách các cấp tương ứng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo an ninh, trật tự và vệ sinh môi trường tại khu vực thành phố Đà Nẵng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí trông giữ xe có thể tăng lên đối với người dân và doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu phí trông giữ xe bao gồm những loại phương tiện?

Mức thu phí được quy định cho xe đạp (5.000đ - 20.000đ), xe máy (10.000đ - 40.000đ) và ô tô (30.000đ - 80.000đ).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Cơ quan thu phí bao gồm tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe và các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền.

Số tiền phí thu được từ tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe phải nộp thuế theo quy định nào?

Số tiền phí thu được từ tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe là doanh thu đối tượng chịu thuế và phải nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành.

Cơ quan, đơn vị tổ chức giữ xe chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí có thể sử dụng bao nhiêu phần trăm số tiền phí thu được?

Trong trường hợp này, cơ quan, đơn vị được để lại 80% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và nộp 20% còn lại vào ngân sách các cấp tương ứng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 14/2004/QĐ-UB.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp,

xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

______________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ôtô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm  2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 90/2009/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ 2004 - 2011, kỳ họp thứ 15 về việc quy định và điều chỉnh một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2.  Đối tượng nộp phí

1. Chủ phương tiện hoặc người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ phương tiện (sau đây gọi là giữ xe thông thường).

2. Chủ phương tiện hoặc người sử dụng phương tiện giao thông có phương tiện giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông (sau đây gọi là giữ xe vi phạm trật tự giao thông).

Điều 3. Mức thu phí và cơ quan thu

1. Mức thu phí giữ xe thông thường, giữ xe vi phạm trật tự giao thông theo quy định tại Phụ lục đính kèm.

2. Cơ quan thu phí:

a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe.

b) Các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức thực hiện trông, giữ xe theo quy định.

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu phí

1. Chế độ thu, nộp phí: Thực hiện theo quy định của Luật Quản lý Thuế, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.

2. Quản lý, sử dụng tiền thu phí

a) Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe: Số tiền phí thu được là doanh thu đối tượng chịu thuế, chủ kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị tổ chức giữ xe: Số tiền phí thu được là khoản thu của ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:

 - Trường hợp cơ quan, đơn vị thu phí giữ xe đã được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí theo dự toán hằng năm thì phải nộp 100% số phí thu được vào ngân sách các cấp tương ứng.

  - Trường hợp cơ quan, đơn vị thu phí chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí thì được để lại 80% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí và 20% còn lại nộp ngân sách các cấp tương ứng.

Điều 5. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế thành phố, Sở Công thương và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 14/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 01 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở Tài

chính, Công thương; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.