Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nâng mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố từ ngày 1/5/2010, áp dụng theo mức lương tối thiểu chung. Mức tăng phụ cấp được quy định cụ thể cho từng chức danh.
Đối tượng áp dụng
Cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Các điểm cốt lõi
- Trưởng ban: Được nâng mức phụ cấp từ 390.000 đồng/tháng lên 438.000 đồng/tháng.
- Phó ban: Được nâng mức phụ cấp từ 357.000 đồng/tháng lên 401.500 đồng/tháng.
- Tổ trưởng: Được nâng mức phụ cấp từ 227.000 đồng/tháng lên 255.500 đồng/tháng.
- Tổ phó: Được nâng mức phụ cấp từ 195.000 đồng/tháng lên 219.000 đồng/tháng.
- Tổ viên: Được nâng mức phụ cấp từ 130.000 đồng/tháng lên 146.000 đồng/tháng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Lợi ích: Bảo vệ dân phố sẽ nhận được mức phụ cấp cao hơn, cải thiện thu nhập và động lực làm việc.
- Tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải bổ sung kinh phí cho mức phụ cấp mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phụ cấp mới của Trưởng ban là bao nhiêu?
Mức phụ cấp mới của Trưởng ban là 438.000 đồng/tháng.
Từ khi nào quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/5/2010.
Mức phụ cấp mới áp dụng theo mức lương tối thiểu chung là bao nhiêu?
Mức phụ cấp mới được tính bằng cách nhân hệ số với mức lương tối thiểu chung. Ví dụ, Trưởng ban có hệ số 0,60 nên mức phụ cấp mới là 438.000 đồng/tháng.
Kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp mới từ năm 2011 trở đi được bố trí như thế nào?
Từ năm 2011 trở đi, kinh phí được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn.
Mức phụ cấp mới áp dụng cho những đối tượng nào?
Mức phụ cấp mới áp dụng cho các chức danh: Trưởng ban, Phó ban, Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên của bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
V/v nâng mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
_____________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về báo vệ dân phố và Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-CA-LĐTBXH-TC ngày 01/3/2007 của liên Bộ: Công an, Lao động TBXH, Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 121/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh Lai Châu về việc quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Nghị định số 28/2010/NĐ-CP ngày 25/3/2010 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu chung;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nâng mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2010.
(Theo quy định chi tiết đính kèm)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ dân phố quy định tại Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 19/5/2009 của UBND tỉnh Lai Châu.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH (Đã ký)
Nguyễn Khắc Chử |
QUY ĐỊNH
Về nâng mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố
trên địa bàn tỉnh Lai Châu
(Kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 07/6/2010 cảu UBND tỉnh)
I. Đối tượng và mức phụ cấp
|
Đối tượng được hưởng phụ cấp |
Hệ số |
Mức phu cấp cũ (Đồng/tháng) |
Mức phu cấp mới (Đồng/tháng) |
|
* Bảo vệ dân phố |
|||
|
Trưởng ban |
0,60 |
390.000 |
438.000 |
|
Phó ban |
0,55 |
357.000 |
401.500 |
|
Tổ trưởng |
0,35 |
227.000 |
255.500 |
|
Tổ phó |
.,30 |
195.000 |
219.000 |
|
Tổ viên |
0,20 |
130.000 |
146.000 |
(Mức phụ cấp = Hệ số được hưởng x mức lương tối thiểu chung)
II. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho bảo vệ dân phố được thực hiện như sau:
- Năm 2010: Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm từ 01/5/2010 đến 31/12/2010.
- Từ năm 2011 trở đi được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn.
2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả theo danh sách được UBND tỉnh phê duyệt và quyết toán ngân sách theo quy định cảu Luật Ngân sách Nhà nước./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.