Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND về tiêu chí xét duyệt công nhận học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Quyết định này quy định vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và điều kiện để học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ, đồng thời xác định tỷ lệ học sinh dân tộc Kinh trong trường phổ thông dân tộc bán trú.
Đối tượng áp dụng
Học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; UBND các huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Tài chính, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện.
Các điểm cốt lõi
- Vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT.
- Học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở có thể được xét duyệt công nhận học sinh bán trú nếu họ thường trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn và nhà ở xa trường từ khoảng cách nhất định.
- Đối với học sinh dân tộc Kinh, tỷ lệ không quá 10% trong tổng chỉ tiêu học sinh bán trú hàng năm của trường phổ thông dân tộc bán trú. Xét duyệt theo thứ tự ưu tiên dựa trên các điều kiện cụ thể.
- Hội đồng xét duyệt cấp huyện tiến hành thẩm tra, xác minh và trình Chủ tịch UBND phê duyệt kết quả xét duyệt học sinh bán trú.
- Trường hợp có thay đổi về danh sách xã, thôn đặc biệt khó khăn, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để lập hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp học sinh ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có điều kiện đi học, giảm gánh nặng về mặt thời gian và chi phí cho gia đình.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất công giữa các đối tượng học sinh nếu không được xét duyệt theo đúng quy định.
❓ Câu hỏi thường gặp
Học sinh nào có thể được xét duyệt công nhận học sinh bán trú?
Học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở thường trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn và nhà ở xa trường từ khoảng cách nhất định (4 km đối với tiểu học, 7 km đối với trung học cơ sở) có thể được xét duyệt.
Tỷ lệ học sinh dân tộc Kinh trong trường phổ thông dân tộc bán trú là bao nhiêu?
Tỷ lệ học sinh dân tộc Kinh không quá 10% trong tổng chỉ tiêu học sinh bán trú hàng năm của trường phổ thông dân tộc bán trú.
Hội đồng xét duyệt gồm những ai?
Hội đồng xét duyệt cấp huyện do UBND huyện thành lập, tiến hành thẩm tra, xác minh và trình Chủ tịch UBND phê duyệt kết quả xét duyệt học sinh bán trú.
Trường hợp có thay đổi về danh sách xã, thôn đặc biệt khó khăn thì làm thế nào?
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Tài chính, UBND các huyện lập hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt thực hiện theo cơ chế này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 05/8/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam
_______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 16/11/2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22/12/2011 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;
Căn cứ Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 05/8/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt công nhận học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 645/TTr-SGDĐT ngày 09/4/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 05/8/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt công nhận học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 2 như sau:
3. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là vùng được quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22/12/2011 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
- Đối tượng xét duyệt:
1. Học sinh cấp tiểu học và trung học cơ sở có đủ các điều kiện:
a) Bản thân học sinh và bố, mẹ hoặc người giám hộ thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn và các thôn đặc biệt khó khăn do Chính phủ quy định.
b) Nhà ở học sinh xa trường, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày: khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 4 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở.
Đối với trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá thì khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 2 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học và từ 4 km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở.
2. Tỷ lệ học sinh dân tộc Kinh không quá 10% trong tổng chỉ tiêu học sinh bán trú hàng năm của trường phổ thông dân tộc bán trú. Việc xét duyệt công nhận học sinh bán trú dân tộc Kinh theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Đối với học sinh cấp tiểu học:
- Con liệt sĩ, con thương binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh có mức thương tật từ cao xuống thấp.
- Gia đình có công với cách mạng thuộc hộ nghèo.
- Thuộc hộ gia đình nghèo có hoàn cảnh khó khăn hơn.
- Có khoảng cách đi lại xa hơn và cách trở hơn. b) Đối với học sinh cấp trung học cơ sở:
- Con liệt sĩ, con thương binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh có mức thương tật từ cao xuống thấp.
- Gia đình có công với cách mạng thuộc hộ nghèo.
- Thuộc hộ gia đình nghèo có hoàn cảnh khó khăn hơn.
- Có khoảng cách đi lại xa hơn và cách trở hơn.
- Được xếp loại hai mặt giáo dục cuối năm ở lớp 5 cao hơn.
- Đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi lớp 5, thi văn nghệ, thể thao, viết chữ đẹp, thuyết trình... do Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc các Ban, ngành ở tỉnh, huyện phối hợp với ngành giáo dục tổ chức đạt giải từ cao xuống thấp.
(Các loại giấy chứng nhận chính sách ưu tiên, khuyến khích, hộ gia đình nghèo phải do cấp có thẩm quyền cấp theo quy định của Nhà nước).
3. Hằng năm, căn cứ tiêu chí quy định, Hội đồng xét duyệt cấp huyện (do UBND huyện thành lập) tiến hành thẩm tra, xác minh học sinh bán trú đảm bảo chính xác, công bằng, đúng đối tượng, trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt và công bố kết quả xét duyệt học sinh bán trú tại địa phương.
3. Bổ sung Điều 4 (thêm điểm 3) như sau:
3. Trong trường hợp có sự thay đổi về danh sách các xã, thôn đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc ban hành có liên quan đến học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh, giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Tài chính, UBND các huyện lập hồ sơ, thủ tục trình UBND tỉnh phê duyệt thực hiện theo cơ chế này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 05/8/2011 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi sửa đổi, bổ sung của Quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện; Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.