Chỉ thị số 07/2013/CT-UBND Về việc tăng cường công tác giám sát và đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

문서 번호07/2013/CT-UBND
문서 유형지시
발행 기관Phú Thọ
서명자Phùng Quang Hùng — Chủ tịch
업데이트02. 07. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 05. 2013
발효일
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH PHÚC

Số: 07/CT-UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Vĩnh Phúc, ngày 10 tháng 5 năm 2013

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường công tác giám sát

và đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 Về giám sát và đánh giá đầu tư; Trong những năm qua việc thực hiện công tác giám sát đánh giá đầu tư của tỉnh ta đã thu được những kết quả nhất định, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại, chưa đạt yêu cầu so với quy định như: nhiều đơn vị chưa thực hiện nghiêm việc theo dõi, kiểm tra dự án, không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ, đúng thời gian, gây khó khăn cho công tác quản lý tổng thể đầu tư trên địa bàn tỉnh.

Để chấn chỉnh tình trạng trên, đưa công tác giám sát đánh giá đầu tư đi vào nề nếp và có hiệu quả, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Yêu cầu Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các chủ đầu tư và các cơ quan liên quan thực hiện nghiêm các quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ và Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giám sát và đánh giá đầu tư, theo chỉ đạo dưới đây:

1.1 Đối với chủ đầu tư các dự án: Phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá dự án đầu tư theo quy định; định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và cả năm báo cáo giám sát đánh giá thực hiện dự án đầu tư và Báo cáo giám sát, đánh giá khi điều chỉnh dự án và khi kết thúc đầu tư. Nội dung báo cáo phải đầy đủ các thông tin theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

1.2. Đối với UBND các cấp, các Sở, Ban, Ngành: Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ của chủ đầu tư, phải theo dõi, kiểm tra, việc đánh giá dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của mình; Theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi địa phương, ngành, lĩnh vực do mình quản lý; Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trong phạm vi địa phương, ngành, lĩnh vực quản lý của mình. Nội dung báo cáo phải đầy đủ các thông tin theo quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BKH ngày 02/6/2010 của Bộ KH&ĐT.

1.3  Đối với Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Thực hiện nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, đánh giá dự án đầu tư của người có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với những dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư.

- Thực hiện nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, đánh giá dự án đầu tư của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn tỉnh.

- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá tổng thể đầu tư trên địa bàn tỉnh; định kỳ 6 tháng, cả năm (hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh) lập báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và UBND tỉnh.

- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư của các cấp, các ngành, các chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh.

2. Thời hạn báo cáo.

2.1. Chủ đầu tư:

+ Với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

- Báo cáo tháng gửi người quyết định đầu tư trước ngày 05 của tháng tiếp theo (riêng các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư, chủ đầu tư gửi báo cáo đến Sở Kế hoạch và Đầu tư).

- Báo cáo quý, 6 tháng và cả năm gửi cơ quan chủ quản và Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 5 tháng đầu của quý tiếp theo. Với Dự án nhóm A ngoài gửi cho các đơn vị trên, chủ đầu tư phải gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

+ Với dự án sử dụng vốn khác: Báo cáo 6 tháng và cả năm gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 6 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và 31 tháng 12 hàng năm (đối với báo cáo năm).

2.2. UBND các cấp, các Sở, Ban, Ngành: Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư 6 tháng, cả năm gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 6 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và 31 tháng 12 hàng năm (đối với báo cáo năm).

3. Xử lý vi phạm.

UBND các cấp, các sở ngành không được ghi vốn hoặc không đề xuất ghi vốn đối với những dự án không thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư 2 kỳ liền hoặc 3 kỳ trở lên trong năm.

Người có thẩm quyền không điều chỉnh dự án, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư thường kỳ theo quy định.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo của mình và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về mọi hậu quả phát sinh do không thực hiện hay thực hiện không đầy đủ các quy định về giám sát, đánh giá đầu tư hoặc do báo cáo, cung cấp thông tin sai sự thực về tình hình thực hiện đầu tư trong phạm vi mình quản lý.

Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng các ngành chịu trách nhiệm về hậu quả do không tổ chức thực hiện việc giám sát đánh giá đầu tư hoặc không báo cáo theo quy định.

Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng các ngành, chủ đầu tư và các đơn vị liên quan trong tỉnh quán triệt và thực hiện nghiêm nội dung Chỉ thị này.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, báo cáo kịp thời với UBND tỉnh việc thực hiện báo cáo đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh để xử lý kịp thời các sai phạm.

Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị gửi ý kiến về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phùng Quang Hùng

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
인용됨 20
1971/CT-TTg Chỉ thị số 1971/CT-TTg Về tăng cường công tác dân tộc thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 발효 중 539/NQ-UBTVQH13 Nghị quyết số 539/NQ-UBTVQH13 Về kết quả giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số 발효 중 794/QĐ-TTg Quyết định số 794/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên cơ sở hợp nhất Ban Chỉ đạo Trung ương phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và Ban Vận động Trung ương cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” 발효 중 1610/QĐ-TTg Quyết định số 1610/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 발효 중 02/2013/TT-BVHTTDL Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” 만료됨 12/2010/TT-BVHTTDL Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã 발효 중 42/2012/QĐ-TTg Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn 발효 중 17/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” 만료됨 01/2012/TT-BVHTTDL Thông tư số 01/2012/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” 만료됨 12/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương 만료됨 43/2011/NĐ-CP Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 만료됨 06/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn 발효 중 18/2011/QĐ-TTg Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg Về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số 발효 중 05/2011/NĐ-CP Nghị định số 05/2011/NĐ-CP Về Công tác dân tộc 발효 중 72/2002/QĐ-TTg Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg Về việc thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa các tổ chức của Đảng và Nhà nước 발효 중 134/2004/QĐ-TTg Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg Về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn 만료됨 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 만료됨 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" các cấp 만료됨 33/2007/QĐ-TTg Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg Chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007 - 2010 발효 중 491/QĐ-TTg Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 발효 중
07/2013/CT-UBND
Chỉ thị số 07/2013/CT-UBND Về việc tăng cường công tác giám sát và đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.