Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh. Mức thu được xác định dựa trên các loại hình sử dụng nước từ công trình thủy lợi và có hiệu lực thay thế Quyết định số 1035/2005/QĐ-UBND.
适用范围
Các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
要点
- sử dụng nước từ công trình thủy lợi phải đóng thủy lợi phí và tiền nước theo mức quy định: 5% giá trị sản lượng cho nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa, 6% cho nuôi cá bè, 8% cho phát điện từ nước, 10% tổng giá trị doanh thu cho kinh doanh du lịch, nghỉ mát.
- Mức thu thủy lợi phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP.
- Các tổ chức, cá nhân quản lý công trình thủy lợi có trách nhiệm ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước và báo cáo chất lượng dịch vụ.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thẩm định diện tích và biện pháp tưới, tiêu của các công trình thủy lợi.
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp sử dụng nước từ công trình thủy lợi.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sản xuất đối với những tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi.
❓ 常见问题
Mức thu thủy lợi phí là bao nhiêu?
Mức thu thủy lợi phí được quy định như sau: 5% giá trị sản lượng cho nuôi trồng thủy sản tại hồ chứa, 6% cho nuôi cá bè, 8% cho phát điện từ nước, 10% tổng giá trị doanh thu cho kinh doanh du lịch, nghỉ mát.
Đối tượng nào được miễn thủy lợi phí?
Thông tin về đối tượng và phạm vi miễn thủy lợi phí không được nêu rõ trong văn bản này. Người dân hoặc tổ chức cần tham khảo Thông tư số 41/2013/TT-BTC để biết chi tiết.
Thời hạn thi hành Quyết định này là bao lâu?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1035/2005/QĐ-UBND.
Các tổ chức, cá nhân quản lý công trình thủy lợi phải làm gì?
Các tổ chức, cá nhân quản lý công trình thủy lợi có trách nhiệm ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi và báo cáo chất lượng dịch vụ theo các nội dung hợp đồng đã ký kết.
Ai chịu trách nhiệm về việc thẩm định diện tích và biện pháp tưới, tiêu?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thẩm định diện tích và biện pháp tưới, tiêu của các công trình thủy lợi.
全文
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 07/2014/QĐ-UBND |
Tây Ninh, ngày 24 tháng 3 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí,
tiền nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP, ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC, ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP, ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 598/TTr-SNN, ngày 10 tháng 3 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa; trồng rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày; cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi; cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu; cấp nước để nuôi trồng thủy sản; vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống công trình thủy lợi: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP, ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.
2. Mức thu tiền nước đối với: Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi; nuôi cá bè; sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện; sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) được quy định cụ thể như sau:
a) Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: 5% giá trị sản lượng.
b) Nuôi cá bè: 6% giá trị sản lượng.
c) Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện: 8% giá trị sản lượng điện thương phẩm.
d) Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng): 10% tổng giá trị doanh thu.
Điều 2. Đối tượng miễn thủy lợi phí
Đối tượng và phạm vi miễn thủy lợi phí; nguồn kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí; trình tự, thủ tục hồ sơ được miễn thủy lợi phí; lập, giao dự toán, cấp phát, thanh quyết toán nguồn kinh phí miễn thu thủy lợi phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 41/2013/TT-BTC, ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Thẩm định trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt diện tích và biện pháp tưới, tiêu của các công trình thủy lợi do các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh có xác nhận của Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn.
- Kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất việc phục vụ tưới, tiêu, diện tích tưới, tiêu và sử dụng nước của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Tham gia kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, tổng hợp kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra báo cáo tài chính của các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố
- Chỉ đạo Ủy ban Nhân dân cấp xã xác nhận về diện tích, hình thức tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng của các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định.
- Chỉ đạo Ủy ban Nhân dân các xã, các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi các huyện, thành phố quản lý thực hiện việc tưới, tiêu đảm bảo chất lượng, kịp thời vụ.
4. Ủy ban Nhân dân cấp xã
- Chịu trách nhiệm về việc xác nhận diện tích, hình thức, chất lượng tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng (cả phần ký kết với các doanh nghiệp khai thác công trình thủy lợi và phần tự phục vụ tưới, tiêu), cấp nước của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn.
- Chỉ đạo tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn thực hiện hợp đồng tưới, tiêu, cấp nước theo quy định.
5. Các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh
- Có trách nhiệm ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi trên địa bàn được giao quản lý.
- Chịu trách nhiệm tính chính xác về diện tích, hình thức tưới, tiêu, cơ cấu cây trồng trên địa bàn quản lý; báo cáo chất lượng dịch vụ theo các nội dung hợp đồng đã ký kết.
- Quản lý sử dụng, quyết toán nguồn kinh phí được ngân sách Nhà nước cấp theo quy định quản lý tài chính hiện hành.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1035/2005/QĐ-UBND, ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu tiền nước, thủy lợi phí sử dụng từ công trình thủy lợi.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。