Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định này quy định các đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác và sử dụng tài nguyên như đá xây dựng, đá monzonit, đất sét, than bùn, nước mặt và nước dưới đất. Quyết định có hiệu lực từ ngày 27/01/2015.

文号07/2015/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关An Giang
签署人Lê Văn Thi — Chủ tịch
更新18/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường, Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà NướcTài Nguyên Khoáng SảnĐịa Chất
发布日期29/01/2015
生效日期08/02/2015
失效日期18/06/2018
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định các đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác và sử dụng tài nguyên như đá xây dựng, đá monzonit, đất sét, than bùn, nước mặt và nước dưới đất. Quyết định có hiệu lực từ ngày 27/01/2015.

适用范围

Doanh nghiệp khai thác và sử dụng tài nguyên như đá xây dựng, đá monzonit, đất sét, than bùn, nước mặt và nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

要点

  • Đá xây dựng: Đơn giá từ 60.000 đồng/m3 đến 1.524.600 đồng/m3 tùy theo quy cách sản phẩm.
  • Đá monzonit làm vật liệu xây dựng: 1.600.000 đồng/m3.
  • Đất sét làm gạch, ngói: 55.000 đồng/m3; Đất sét làm xi măng: 86.000 đồng/m3.
  • Than bùn: 350.000 đồng/tấn.
  • Nước mặt và nước dưới đất: 3.800 đồng/m3 và 7.000 đồng/m3 tương ứng.
  • Đất sỏi đỏ, đất và cát san lấp mặt bằng: 36.000 đồng/m3; Vật liệu san lấp từ biển: 30.000 đồng/m3.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Đơn giá cụ thể giúp doanh nghiệp tính toán chi phí và thuế tài nguyên chính xác.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp khai thác tài nguyên.

❓ 常见问题

Đơn giá đá xây dựng là bao nhiêu?

Đá 1cm x 2cm có đơn giá 172.000 đồng/m3, đá 2cm x 4cm có đơn giá 164.000 đồng/m3, đá 4cm x 6cm có đơn giá 132.000 đồng/m3, và các loại khác có đơn giá từ 60.000 đến 1.524.600 đồng/m3.

Đơn giá than bùn là bao nhiêu?

Than bùn có đơn giá 350.000 đồng/tấn.

Nước mặt và nước dưới đất có đơn giá bao nhiêu?

Nước mặt có đơn giá 3.800 đồng/m3, nước dưới đất có đơn giá 7.000 đồng/m3.

Đơn vị tính thuế tài nguyên là gì?

Đơn vị tính thuế tài nguyên bao gồm m3 và tấn.

Quyết định này áp dụng cho thời gian nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 27/01/2015, thay thế Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

_____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 24/TTr-STNMT ngày 15 tháng 01 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:

1. Đá xây dựng:

- Đá 1cm x 2cm:                                                                                  172.000 đồng/m3;

- Đá 2cm x 4cm:                                                                                  164.000 đồng/m3;

- Đá 4cm x 6cm:                                                                                  132.000 đồng/m3;

- Đá 20cm x 30cm:                                                                                 87.000 đồng/m3;

- Đá bụi:                                                                                                60.000 đồng/m3;

- Đá 0 - 4cm:                                                                                        105.000 đồng/m3.

- Đá chẻ theo quy cách các loại:

+ Đá thềm:                                                                                       1.092.000 đồng/m3;

+ Đà 1m:                                                                                          1.115.000 đồng/m3;

+ Đà 1,5m:                                                                                       1.283.000 đồng/m3;

+ Đà 2m:                                                                                          1.332.500 đồng/m3;

+ Đà 2,5m:                                                                                       1.400.000 đồng/m3;

+ Đà 3m:                                                                                          1.453.650 đồng/m3;

+ Đà 3,5m:                                                                                       1.524.600 đồng/m3;

+ Đá miểng 4cm x 6cm:                                                                      131.900 đồng/m3;

+ Đá miểng 20cm x 30cm:                                                                  128.900 đồng/m3.

2. Đá monzonit làm vật liệu:

- Xây dựng (đá ốp lát):                                                                      1.600.000 đồng/m3.       

3. Đá vôi:

- Để sản xuất xi măng:                                                                         145.000 đồng/m3;

- Để nung vôi:                                                                                      105.000 đồng/m3;

- Để xay bột đá, phân bón (đá 1cm x 2cm):                                           157.000 đồng/m3.

4. Đất sỏi đỏ, đất và cát san lấp mặt bằng:                                             36.000 đồng/m3.

5. Vật liệu san lấp từ biển:                                                                     30.000 đồng/m3.

6. Than bùn:                                                                                        350.000 đồng/tấn.

7. Đất sét làm gạch, ngói:                                                                      55.000 đồng/m3.

8. Đất sét làm xi măng:                                                                          86.000 đồng/m3.

9. Nước mặt:                                                                                          3.800 đồng/m3.

10. Nước dưới đất:                                                                                 7.000 đồng/m3.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản căn cứ theo giá tính thuế tài nguyên theo đúng quy định hiện hành; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh triển khai thu thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Trong quá trình thực hiện, nếu giá bán của loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% trở lên thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.  

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Về việc quy định đơn giá sản phẩm tài nguyên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。