Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh về ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015 - 2019)

Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên từ năm 2015 đến 2019. Các bảng giá mới đều dựa trên 50% - 60% của giá đất ở tương ứng, tùy theo khu vực và loại đất.

문서 번호07/2016/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đắk Lắk
서명자Hoàng Văn Trà — Chủ tịch
업데이트16. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일01. 04. 2016
발효일15. 04. 2015
효력 만료일01. 01. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên từ năm 2015 đến 2019. Các bảng giá mới đều dựa trên 50% - 60% của giá đất ở tương ứng, tùy theo khu vực và loại đất.

적용 범위

Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các cơ quan liên quan, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành trong tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố.

핵심 사항

  • Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: bằng 60% giá đất ở tương ứng
  • Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn vùng đồng bằng và miền núi: bằng 50% giá đất ở tương ứng
  • Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: bằng 50% giá đất ở tương ứng
  • Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: bằng 50% giá đất ở tương ứng
  • Nếu bảng giá thấp hơn khung giá đất do Chính phủ quy định thì được xác định bằng giá tối thiểu của khung giá đất

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực là việc điều chỉnh bảng giá đất giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình giao dịch, đầu tư bất động sản.
  • Tác động tiêu cực có thể là sự thay đổi về chi phí thuê đất đối với các dự án đã ký hợp đồng trước khi quyết định này được ban hành.

❓ 자주 묻는 질문

Bảng giá đất mới quy định mức bao nhiêu?

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị là 60% giá đất ở tương ứng; tại nông thôn vùng đồng bằng và miền núi là 50% giá đất ở tương ứng; sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn cũng đều là 50% giá đất ở tương ứng.

Khi nào quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2016.

Đối tượng chịu ảnh hưởng của quyết định này là ai?

Đối tượng chịu ảnh hưởng bao gồm các dự án đã ký hợp đồng thuê đất, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bất động sản.

Nếu bảng giá thấp hơn khung giá đất do Chính phủ quy định thì làm thế nào?

Trường hợp này, bảng giá được xác định bằng giá tối thiểu của khung giá đất do Chính phủ quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP.

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Quyết định này áp dụng cho toàn bộ địa bàn tỉnh Phú Yên, bao gồm cả đô thị và nông thôn.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh về ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015 - 2019)

___________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội - quốc phòng - an ninh năm 2015;

Căn cứ Công văn số 76/HĐND ngày 01/4/2016 của Thường trực HĐND tỉnh về ban hành bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2016 và sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2015-2019);

          Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 179/TTr-STNMT ngày 01/4/2016; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 189/BC-STP ngày 15/12/2015,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh về ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015 - 2019), cụ thể như sau:

1. Sửa đổi khoản 3, 4, 5, 6 mục I, phần B:

“3. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

4. Giá đất thương mại, dịch vụ tại: nông thôn vùng đồng bằng, nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

5. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã”.

2. Bổ sung vào cuối mục I phần B:

“7. Trường hợp giá đất ở, giá đất thương mại, dịch vụ, giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 nêu trên thấp hơn giá tối thiểu tại khung giá đất do Chính phủ quy định tại Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 thì được xác định bằng giá đất tối thiểu tại khung giá đất do Chính phủ quy định”.

Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/4/2016.

Đối với các dự án đã được ký hợp đồng thuê đất nộp tiền thuê đất hàng năm, thời gian còn lại của hợp đồng sẽ được ký hợp đồng điều chỉnh theo bảng giá đất tại quyết định này.

Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành trong tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh về ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015 - 2019)
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.