Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết tại Tiền Giang. Mức phí phụ thuộc vào tổng vốn đầu tư dự án và nhóm dự án. Phí được chia sẻ giữa ngân sách nhà nước và tổ chức thu phí.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Các cơ quan nhà nước được giao thẩm định.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp phí khi đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết dựa trên tổng vốn đầu tư và nhóm dự án.
- Mức phí từ 5 triệu đồng đến 26 triệu đồng tùy thuộc vào tổng vốn đầu tư dự án và nhóm dự án.
- Phí được chia sẻ: 20% nộp ngân sách nhà nước, 80% để lại cho tổ chức thu phí.
- Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp, quyết toán theo quy định sau khi trừ số tiền phí được để lại.
- Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 89/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp và cá nhân sẽ phải chi trả thêm phí khi thực hiện các dự án cần thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, nhưng đồng thời cũng tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và hộ gia đình.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức phí từ 5 triệu đồng đến 26 triệu đồng tùy thuộc vào tổng vốn đầu tư dự án và nhóm dự án. Ví dụ, với tổng vốn đầu tư <50 tỷ VNĐ, nhóm 1 (xử lý chất thải) là 5 triệu đồng; >500 tỷ VNĐ, nhóm 6 (công nghiệp) là 26 triệu đồng.
Phí được chia sẻ như thế nào?
80% phí để lại cho tổ chức thu phí và 20% nộp vào ngân sách nhà nước.
Ai là đối tượng nộp phí?
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này áp dụng cho dự án nào?
Dự án thuộc các nhóm: xử lý chất thải, công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, giao thông và công nghiệp.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
___________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHOÁ IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản;
Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 160/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 33/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp phí: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thu phí: các cơ quan nhà nước được cấp có thẩm quyền giao thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết;
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Mức thu phí
Đơn vị tính: Triệu đồng/1 báo cáo, đề án
|
Tổng vốn đầu tư (tỷ VNĐ)/dự án |
<50 |
>50 và <100 |
>100 và <200 |
>200 và <500 |
>500 |
|
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường |
5,0
|
6,5
|
12,0
|
14,0
|
17,0
|
|
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng |
6,9
|
8,5
|
15,0
|
16,0
|
25,0
|
|
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật |
7,5 |
9,5 |
17,0 |
18,0 |
25,0 |
|
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản |
7,8
|
9,5
|
17,0
|
18,0
|
24,0
|
|
Nhóm 5. Dự án giao thông |
8,1 |
10,0 |
18,0 |
20,0 |
25,0 |
|
Nhóm 6. Dự án công nghiệp |
8,4 |
10,5
|
19,0
|
20,0
|
26,0
|
|
Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) |
5,0
|
6,0
|
10,8
|
12,0
|
15,6
|
Trường hợp báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết không được Hội đồng thẩm định thông qua, mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường; đề án bảo vệ môi trường chi tiết chính thức.
Điều 3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Kê khai, nộp phí:
Tổ chức thu phí thực hiện kê khai tiền phí thu được, nộp, quyết toán theo đúng quy định sau khi trừ số tiền phí được để lại.
2. Quản lý và sử dụng phí:
Tổ chức thu phí nộp 20% vào ngân sách nhà nước, 80% để lại cho tổ chức thu phí. Số tiền được trích để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Nghị quyết này bãi bỏ Nghị quyết số 89/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.