Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản. Mức phí được xác định cụ thể cho từng loại khoáng sản.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An; các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An; các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An.
Key points
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản phải đóng phí bảo vệ môi trường theo mức quy định
- Mức thu phí cho từng loại quặng khoáng sản kim loại và không kim loại được nêu cụ thể (ví dụ: Quặng sắt 60.000 đồng/tấn, Đá ốp lát 70.000 đồng/m3)
- Khai thác tận thu khoáng sản phải đóng mức phí là 60% so với mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2017 và bãi bỏ Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND
- Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp khai thác khoáng sản sẽ phải chi trả thêm phí bảo vệ môi trường, tăng chi phí hoạt động
- Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương thông qua việc thu phí bảo vệ môi trường
- Có thể khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ thân thiện với môi trường để giảm mức phí
❓ Frequently asked questions
Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường cho quặng sắt là 60.000 đồng/tấn.
Các loại khoáng sản nào có mức phí cao nhất?
Quặng vàng và Quặng bạch kim có mức phí cao nhất, là 270.000 đồng/tấn.
Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Mức phí khi khai thác tận thu khoáng sản là bao nhiêu?
Khai thác tận thu khoáng sản phải đóng mức phí là 60% so với mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết một số điều của Luật phí và lệ phí; số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 4466/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản; các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Điều 2. Mức thu phí
1. Đối với khoáng sản khai thác
|
TT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
|
I |
Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
|
1 |
Quặng sắt |
Tấn |
60.000 |
|
|
2 |
Quặng măng-gan |
Tấn |
50.000 |
|
|
3 |
Quặng ti-tan (titan) |
Tấn |
70.000 |
|
|
4 |
Quặng vàng |
Tấn |
270.000 |
|
|
5 |
Quặng đất hiếm |
Tấn |
60.000 |
|
|
6 |
Quặng bạch kim |
Tấn |
270.000 |
|
|
7 |
Quặng bạc, Quặng thiếc |
Tấn |
270.000 |
|
|
8 |
Quặng vốn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti- mon (antimoan) |
Tấn |
50.000 |
|
|
9 |
Quặng chì, Quặng kẽm |
Tấn |
270.000 |
|
|
10 |
Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) |
Tấn |
30.000 |
|
|
11 |
Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) |
Tấn |
60.000 |
|
|
12 |
Quặng cromit |
Tấn |
60.000 |
|
|
13 |
Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) |
Tấn |
270.000 |
|
|
14 |
Quặng khoáng sản kim loại khác |
Tấn |
30.000 |
|
|
II |
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
|
1 |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) |
M3 |
70.000 |
|
|
2 |
Đá Block |
M3 |
90.000 |
|
|
3 |
Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) |
Tấn |
70.000 |
|
|
4 |
Sỏi, cuội, sạn |
M3 |
5.000 |
|
|
5 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
M3 |
4.000 |
|
|
6 |
Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) |
Tấn |
3.000 |
|
|
7 |
Cát vàng |
M3 |
4.500 |
|
|
8 |
Cát trắng |
M3 |
7.000 |
|
|
9 |
Các loại cát khác |
M3 |
3.500 |
|
|
10 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
M3 |
2.000 |
|
|
11 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
M3 |
2.000 |
|
|
12 |
Đất làm thạch cao |
M3 |
3.000 |
|
|
13 |
Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat) |
M3 |
7.000 |
|
|
14 |
Các loại đất khác |
M3 |
2.000 |
|
|
15 |
Sét chịu lửa |
Tấn |
30.000 |
|
|
16 |
Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit |
Tấn |
30.000 |
|
|
17 |
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật |
Tấn |
30.000 |
|
|
18 |
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) |
Tấn |
30.000 |
|
|
19 |
Nước khoáng thiên nhiên |
M3 |
3.000 |
|
|
20 |
A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit |
Tấn |
5.000 |
|
|
21 |
Than các loại |
Tấn |
10.000 |
|
|
22 |
Khoáng sản không kim loại khác |
Tấn |
30.000 |
|
2. Đối với khoáng sản khai thác tận thu: Mức thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản khai thác tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2017.
Bãi bỏ Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.