Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các loại xe chở khách và đón trả khách, bốc dỡ hàng hóa theo tuyến cố định hoặc không theo tuyến cố định, với mức giá khác nhau tùy thuộc vào cự ly di chuyển và quy chuẩn của bến xe.

문서 번호07/2017/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tuyên Quang
서명자Nguyễn Văn Sơn — Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Vận Tải
발행일10. 05. 2017
발효일20. 05. 2017
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các loại xe chở khách và đón trả khách, bốc dỡ hàng hóa theo tuyến cố định hoặc không theo tuyến cố định, với mức giá khác nhau tùy thuộc vào cự ly di chuyển và quy chuẩn của bến xe.

적용 범위

Các doanh nghiệp vận tải, chủ xe ô tô chở khách, đón trả khách, bốc dỡ hàng hóa, các bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

핵심 사항

  • Đối với xe ô tô chở khách theo tuyến cố định: Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe được quy định khác nhau tùy thuộc vào cự ly di chuyển và loại bến xe. Ví dụ, cự ly từ 0 km - 50 km có mức giá 1.400 đồng/ghế/lượt xe xuất bến cho xe ô tô chở khách theo tuyến nội tỉnh.
  • Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định: Mức giá dịch vụ cũng được quy định khác nhau tùy thuộc vào loại xe. Ví dụ, xe con, xe tải <1 tấn có mức giá 5.000 đồng/lượt xe xuất bến.
  • Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô quy định tại Điều 1 là mức giá tối đa chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Đối với những xe ô tô chở khách (giường nằm): Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính (theo chỗ nằm/lượt xe xuất bến) với mức giá tăng thêm 20% của mức giá tại các tuyến cự ly tương ứng quy định tại Điều 1.
  • Giá dịch vụ xe ra vào bến xe khách quy định trong Quyết định này là mức giá tối đa chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp vận tải và chủ xe ô tô chở khách, đón trả khách, bốc dỡ hàng hóa.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho hành khách khi sử dụng dịch vụ xe giường nằm.
  • Doanh nghiệp vận tải có trách nhiệm tuân thủ quy định về giá dịch vụ và phải công khai thông tin về mức giá trên các bến xe.
  • Hành khách cần nắm rõ thông tin về mức giá để tránh bị thu phí không đúng quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được quy định như thế nào?

Đối với xe ô tô chở khách theo tuyến cố định: Cự ly từ 0 km - 50 km có mức giá 1.400 đồng/ghế/lượt xe xuất bến (tuyến nội tỉnh). Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định: Xe con, xe tải <1 tấn có mức giá 5.000 đồng/lượt xe xuất bến.

Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô quy định trong Quyết định này là mức tối đa chưa bao gồm thuế gì?

Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô quy định trong Quyết định này là mức giá tối đa chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Đối với những xe ô tô chở khách (giường nằm) có mức giá như thế nào?

Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính (theo chỗ nằm/lượt xe xuất bến) với mức giá tăng thêm 20% của mức giá tại các tuyến cự ly tương ứng quy định tại Điều 1.

Giá dịch vụ xe ra vào bến xe khách quy định trong Quyết định này áp dụng cho loại bến xe nào?

Giá dịch vụ xe ra vào bến xe khách quy định trong Quyết định này là mức giá tối đa chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 740/2012/QĐ-UBND.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2017/QĐ-UBND
Hà Giang, ngày 10 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô

trên địa bàn tỉnh Hà Giang

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách;

Căn cứ Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính- Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Hà Giang tại tờ trình số 81/TTr-STC ngày 27 tháng 3 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang với nội dung như sau:

1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

a) Đối với xe ô tô chở khách theo tuyến cố định:

- Tuyến nội tỉnh:

+ Cự ly từ 0 km – 50 km: 1.400 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

+ Cự ly từ 51 km – 300 km: 1.800 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

- Tuyến ngoại tỉnh:

+ Cự ly từ 51 km - 300 km: 2.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

+ Cự ly từ 301 km - 500 km: 2.800 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

+ Cự ly từ 501 km - 1.000 km: 3.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

+ Cự ly từ 1.001 km - 2.000 km: 4.000 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

+ Cự ly trên 2.000 km: 4.800 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

b) Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định:

- Xe con, xe tải <1 tấn: 5.000 đồng/lượt xe xuất bến.

- Xe khách 9 ghế - 30 ghế; xe tải >1 tấn - 5 tấn: 10.000 đồng/lượt xe xuất bến.

- Xe khách trên 30 ghế; xe tải >5 tấn: 20.000 đồng/lượt xe xuất bến.

- Xe máy: 3.000 đồng/lượt xe xuất bến.

c) Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định, thu theo hình thức khoán:

- Xe con, xe tải <1 tấn: 250.000 đồng/tháng.

- Xe máy: 150.000 đồng/tháng

d) Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô quy định tại khoản a nêu trên là mức giá áp dụng đối với quy chuẩn bến xe loại 4, được tính bằng 100%. Các bến xe còn lại được tính tăng hoặc giảm 10% so với bến xe loại 4, cụ thể như sau:

- Bến xe loại 1: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 130% bến xe loại 4;

- Bến xe loại 2: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 120% bến xe loại 4;

- Bến xe loại 3: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 110% bến xe loại 4;

- Bến xe loại 5: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 90% bến xe loại 4;

- Bến xe loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 80% bến xe loại 4;

- Bến xe trên loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 70% bến xe loại 4.

2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách (nguồn vốn xã hội hóa)

a) Đối với xe ô tô chở khách theo tuyến cố định:

- Tuyến nội tỉnh:

+ Cự ly từ 0 km - 50 km: 2.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

+ Cự ly từ 51 km - 300 km: 3.200 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

- Tuyến ngoại tỉnh:

+ Cự ly từ 51 km - 300 km: 4.000 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

+ Cự ly từ 301 km - 500 km: 4.800 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

+ Cự ly từ 501 km - 1.000 km: 5.700 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

+ Cự ly từ 1.001 km - 2.000 km: 6.900 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

+ Cự ly trên 2.000 km: 8.300 đồng/ghế/lượt xe xuất bến.

b) Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định:

- Xe con, xe tải <1 tấn: 10.000 đồng/lượt xe xuất bến.

- Xe khách 9 ghế - 30 ghế; xe tải >1 tấn - 5 tấn: 20.000 đồng/lượt xe xuất bến.

- Xe khách trên 30 ghế; xe tải >5 tấn: 30.000 đồng/lượt xe xuất bến.

- Xe máy: 5.000 đồng/lượt xe xuất bến.

c) Đối với xe đón, trả khách hoặc bốc dỡ hàng hóa không theo tuyến cố định, thu theo hình thức khoán:

- Xe con, xe tải <1 tấn: 500.000 đồng/tháng.

- Xe máy: 200.000 đồng/tháng.

d) Giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô quy định tại điểm a, khoản 2 điều này là mức giá áp dụng đối với quy chuẩn bến xe loại 1, được tính bằng 100%. Các bến xe còn lại được tính giảm 10% so với bến xe liền kề, cụ thể như sau:

- Bến xe loại 2: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 90% bến xe loại 1;

- Bến xe loại 3: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 80% bến xe loại 1;

- Bến xe loại 4: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 70% bến xe loại 1;

- Bến xe loại 5: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 60% bến xe loại 1;

- Bến xe loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 50% bến xe loại 1;

- Bến xe trên loại 6: Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính bằng 40% bến xe loại 1.

Điều 2. Giá dịch vụ xe ra vào bến xe khách quy định Điều 1 nêu trên là mức giá tối đa chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Đối với những xe ô tô chở khách (giường nằm): Giá dịch vụ xe ra, vào bến được tính (theo chỗ nằm/lượt xe xuất bến) với mức giá tăng thêm 20% của mức giá tại các tuyến cự ly tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản 1 và Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này.

Số ghế (hoặc số giường) được tính theo số người cho phép chở ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 740/2012/QĐ-UBND ngày 02/5/2012 của UBND tỉnh về Ban hành quy định mức giá dịch vụ xe ra vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện/thành phố; Các đơn vị quản lý, khai thác Bến xe khách trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Sơn

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.