Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ trong năm học 2018-2019, áp dụng cho cả giáo dục mầm non và phổ thông. Mức thu cụ thể được phân biệt theo vùng thành thị, nông thôn và miền núi.
적용 범위
Các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ.
핵심 사항
- Cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông (cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập) năm học 2018-2019 được thu học phí theo mức 1.000 đồng/tháng/học sinh.
- Mức thu cụ thể khác nhau tùy thuộc vào vùng thành thị, nông thôn và miền núi: vùng thành thị có mức cao nhất, vùng miền núi thấp nhất.
- Cơ sở giáo dục mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) có mức thu từ 225 đến 30.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo hình thức và loại hình.
- Trung học cơ sở và trung học phổ thông có mức thu từ 160 đến 190.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo vùng.
- Nghị quyết này không quy định về mức thu học phí giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân sẽ phải trả thêm chi phí cho việc gửi con đi học tại các cơ sở giáo dục công lập trong năm học 2018-2019.
- Đối với các vùng miền núi, mức thu học phí thấp hơn so với vùng thành thị, giúp giảm gánh nặng tài chính cho phụ huynh.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông là 1.000 đồng/tháng/học sinh, tùy theo vùng thành thị, nông thôn và miền núi.
Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ.
Mức thu học phí có thay đổi giữa các loại hình mầm non và phổ thông không?
Có, mức thu học phí khác nhau tùy theo loại hình: nhà trẻ, mẫu giáo, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Nghị quyết này có quy định về mức thu học phí cho giáo dục đại học không?
Không, Nghị quyết này chỉ quy định mức thu học phí cho giáo dục mầm non và phổ thông. Mức thu học phí giáo dục đại học được thực hiện theo Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND.
Mức thu học phí có thay đổi trong năm học 2018-2019 không?
Không, mức thu học phí được quy định cụ thể và áp dụng cho cả năm học 2018-2019.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ năm học 2018 - 2019
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Xét Tờ trình số 2725/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ năm học 2018-2019 như sau:
Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông (đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập) năm học 2018-2019:
ĐVT: 1.000 đồng/tháng/học sinh
|
Cấp học/loại hình |
Mức thu vùng thành thị (cơ sở giáo dục thuộc các phường của thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ) |
Mức thu vùng nông thôn và thị trấn các huyện (cơ sở giáo dục thuộc xã đồng bằng và thị trấn) |
Mức thu vùng miền núi |
||
|
Cơ sở giáo dục thuộc các xã miền núi |
Cơ sở giáo dục thuộc các xã ĐBKK, ATK và các thôn, bản ĐBKK |
||||
|
Mầm non |
Nhà trẻ |
225 |
90 |
45 |
30 |
|
Mẫu giáo |
225 |
90 |
45 |
25 |
|
|
Nhà trẻ bán trú |
255 |
120 |
65 |
55 |
|
|
Mẫu giáo bán trú |
255 |
120 |
65 |
50 |
|
|
Trung học cơ sở |
160 |
65 |
35 |
25 |
|
|
Trung học phổ thông và chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT |
190 |
80 |
40 |
30 |
|
Điều 2. Đối với mức thu học phí giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này, được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.