Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục, thời gian sử dụng, ty lệ hao mòn tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình

Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi tỉnh Thái Bình.

문서 번호07/2019/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hưng Yên
서명자Đặng Trọng Thăng — Chủ tịch
업데이트12. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý Tài Sản Nhà Nước
발행일17. 06. 2019
발효일01. 07. 2019
효력 만료일10. 10. 2023
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Bình quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi tỉnh Thái Bình.

적용 범위

Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội; các doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình.

핵심 사항

  • Cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản cố định căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC và Quyết định này để thực hiện tính hao mòn, ghi sổ kế toán, theo dõi và quản lý tài sản.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ động rà soát, tổng hợp Danh mục tài sản mới và gửi về Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi và bổ sung.
  • Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị cần báo cáo khó khăn, vướng mắc đến Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.
  • Danh mục tài sản cố định vô hình, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn được quy định chi tiết tại Phụ lục số 01; danh mục tài sản cố định quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BTC được quy định chi tiết tại Phụ lục số 02; và danh mục tài sản cố định đặc thù được quy định chi tiết tại Phụ lục số 03.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Quyết định này giúp các cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cố định một cách hiệu quả và chính xác hơn.
  • Tác động tiêu cực: Các doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc rà soát và cập nhật danh mục tài sản mới.

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội; và doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình.

Các cơ quan, đơn vị cần thực hiện những gì theo Quyết định này?

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản cố định cần căn cứ vào Thông tư số 45/2018/TT-BTC và Quyết định này để thực hiện tính hao mòn, ghi sổ kế toán, theo dõi và quản lý tài sản.

Các cơ quan, đơn vị cần rà soát và cập nhật thông tin gì?

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cần chủ động rà soát, tổng hợp Danh mục tài sản mới (nếu có) và gửi về Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi và bổ sung.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2019.

Nếu gặp khó khăn trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị cần làm gì?

Trong quá trình thực hiện, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo khó khăn, vướng mắc đến Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục, thời gian sử dụng, ty lệ hao mòn tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyn địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bn quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 286/TTr-STC ngày 27/5/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản chưa đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 45/2018/TT-BTC) là tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình.

2. Các nội dung khác liên quan đến chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính và văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình.

Điều 3. Quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BTC; Danh mục tài sản cố định đặc thù

1. Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình (Chi tiết tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này).

Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BTC.

2. Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố định quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BTC (Chi tiết tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này).

Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BTC.

3. Danh mục tài sản cố định đặc thù (Chi tiết tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định này).

Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định đặc thù tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 45/2018/TT-BTC.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản cố định căn cứ các nội dung quy định tại Thông tư số 45/2018/TT-BTC và Quyết định này để thực hiện tính hao mòn, ghi sổ kế toán, theo dõi và quản lý tài sản theo đúng quy định.

2. Trong quá trình thực hiện các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:

a) Chủ động, thường xuyên rà soát, tổng hợp, cập nhập Danh mục tài sản mới (nếu có) và gửi về Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp;

b) Kịp thời tổng hợp những khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện gửi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2019.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý tài sản cố định không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định vô hình; danh mục, thời gian sử dụng, ty lệ hao mòn tài sản cố định; danh mục tài sản cố định đặc thù thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.