Nghị quyết này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân sử dụng nước sạch. Phí được thu dựa trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế GTGT, mức phí khác nhau tùy theo có hệ thống cung cấp nước sạch hay không. Các cơ quan thực hiện quản lý và sử dụng phí theo quy định.
Scope of application
Tổ chức cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn, hộ gia đình, cá nhân, các cơ sở kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Key points
- Hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, đơn vị sử dụng nước sạch phải nộp phí bảo vệ môi trường dựa trên 12% giá bán của 1 m3 nước chưa bao gồm thuế GTGT tại nơi có hệ thống cung cấp nước sạch.
- Nếu tự khai thác nước sử dụng, mức phí là 20% giá bán của 1 m3 nước chưa bao gồm thuế GTGT.
- Phí bảo vệ môi trường được trích lại cho tổ chức cung cấp nước 5%, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn 20%.
- Các cơ sở kinh doanh như rửa xe, sửa chữa ô tô, nhà hàng, khách sạn phải nộp phí nếu không thuộc quy định tại Nghị định 53/2020/NĐ-CP.
- Nước thải sinh hoạt từ các xã, phường chưa có hệ thống cung cấp nước sạch hoặc hộ gia đình, cá nhân kinh doanh ở các phường đã có hệ thống cung cấp nước sạch được miễn phí.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm ô nhiễm môi trường thông qua việc thu phí bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng cho người dân và doanh nghiệp sử dụng nước sạch, có thể ảnh hưởng đến kinh tế gia đình và hoạt động sản xuất kinh doanh.
❓ Frequently asked questions
Hộ gia đình nào phải nộp phí?
Hộ gia đình ở các xã hoặc chưa có hệ thống cung cấp nước sạch không phải nộp phí. Hộ gia đình, cá nhân ở các phường đã có hệ thống cung cấp nước sạch phải nộp 12% giá bán của 1 m3 nước chưa bao gồm thuế GTGT.
Cơ sở nào phải nộp phí?
Các cơ sở như rửa xe, sửa chữa ô tô, nhà hàng, khách sạn không thuộc quy định tại Nghị định 53/2020/NĐ-CP đều phải nộp phí bảo vệ môi trường.
Mức phí là bao nhiêu?
Nếu đã có hệ thống cung cấp nước sạch, mức phí là 12% giá bán của 1 m3 nước chưa bao gồm thuế GTGT. Nếu tự khai thác nước sử dụng, mức phí là 20%.
Cơ quan nào quản lý và sử dụng phí?
Tổ chức cung cấp nước sạch được trích lại 5%, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được trích lại 20% tổng số tiền phí thu được.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 11 năm 2020 và thay thế Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND.
Full text
TỈNH CÀ MAU
NGHỊ QUYẾT
Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
trên địa bàn tỉnh Cà Mau
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 14 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Xét Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Báo cáo thẩm tra số 60/BC-HĐND ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về tổ chức thu phí, đối tượng nộp phí, các trường hợp miễn thu phí, mức phí, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức thu phí
a) Tổ chức cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do mình cung cấp;
b) Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tự khai thác nước để sử dụng.
2. Đối tượng nộp phí
a) Hộ gia đình, cá nhân; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác (gồm cả trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các cơ quan, đơn vị, tổ chức này), trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức này;
b) Cơ sở: Rửa ô tô, rửa xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; cơ sở khám, chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
3. Các trường hợp miễn thu phí
a) Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã;
b) Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cung cấp nước sạch;
c) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cung cấp nước sạch tự khai thác sử dụng;
d) Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.
Điều 3. Mức phí
1. Đối với nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch, mức thu 12% trên giá bán của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với nước tự khai thác sử dụng ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch, mức thu 20% trên giá bán của 01 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 4. Quản lý, sử dụng phí
1. Tổ chức cung cấp nước sạch được trích để lại 05% tổng số tiền phí thu được; Ủy ban nhân dân phường, thị trấn được trích để lại 20% tổng số tiền phí thu được để chi cho hoạt động thu phí.
2. Tổ chức thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ 14 (chuyên đề), thông qua ngày 09 tháng 10 năm 2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020 và thay thế Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.