Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Quy định giá tiêu thụ nước sạch do Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào sản xuất

Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch do Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào sản xuất, áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước sinh hoạt, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ. Giá bán bao gồm mức giá cụ thể cho từng mục đích sử dụng và điều kiện khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình.

文号07/2020/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Ninh Bình
签署人Ngô Gia Tự — PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
更新12/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期08/01/2020
生效日期01/02/2020
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch do Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào sản xuất, áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước sinh hoạt, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ. Giá bán bao gồm mức giá cụ thể cho từng mục đích sử dụng và điều kiện khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình.

适用范围

Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào, các hộ dân cư, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ.

要点

  • Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào → được bán nước sinh hoạt cho hộ dân cư với giá 8.200 đồng/m3; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp với giá 12.200 đồng/m3; hoạt động sản xuất vật chất với giá 13.500 đồng/m3; kinh doanh dịch vụ với giá 22.000 đồng/m3.
  • Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào → không được khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình đối với nước phục vụ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), đơn vị vũ trang, phục vụ mục đích công cộng; đã khấu trừ 1.400 đồng/m3 cho nước sinh hoạt và hoạt động sản xuất vật chất.
  • Sở Tài chính → chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào về việc cung cấp nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành.
  • Quyết định này → có hiệu lực từ ngày 01/02/2020.
  • Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào → quản lý và sử dụng khoản khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng theo đúng chế độ tài chính quy định hiện hành.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí nước sạch cho các hộ dân cư, cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. Tăng nguồn thu cho Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí vận hành đối với Hợ hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào tăng do phải quản lý khoản khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình.

❓ 常见问题

Giá bán nước sinh hoạt cho hộ dân cư là bao nhiêu?

Giá bán nước sinh hoạt cho hộ dân cư là 8.200 đồng/m3.

Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào được khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình bao nhiêu?

Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào được khấu trừ 1.400 đồng/m3 cho nước sinh hoạt và hoạt động sản xuất vật chất.

Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), đơn vị vũ trang sử dụng nước sạch có được khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình không?

Không, các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), đơn vị vũ trang, phục vụ mục đích công cộng không được khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2020.

Sở Tài chính có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?

Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào về việc cung cấp nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2020/QĐ-UBND
Nam Định, ngày 08 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá tiêu thụ nước sạch do

Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào sản xuất

––––––––––––––––––––––––––––––––––

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung ứng và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN ngày 15/5/2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm định quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, khu vực nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;

Theo đề nghị của Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào tại Văn bản số 08/TTr-HTX ngày 26/8/2019,Sở Xây dựng tại Văn bản số 1303/SXD-PTĐT&HTKT ngày 18/10/2019, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 968/SNN-CCTL ngày 18/10/2019, Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 282/BC-STP ngày 27/12/2019 và Sở Tài chính tại Tờ trình số 1131/TTr-STC ngày 25/12/2019  về phương án giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Nam Định do Hợp tác xã nước sạch và môi trường Sông Đào sản xuất.

QUYẾT  ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch do HTX nước sạch và môi trường Sông Đào sản xuất, cụ thể như sau:

1. Giá tiêu thụ nước sạch do HTX nước sạch và môi trường Sông Đào sản xuất:

TT

Mục đích sử dụng nước

Giá bán (Đồng/m3)

1

Nước sinh hoạt đối với hộ dân cư

8.200

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học,bệnh viện), đơn vị vũ trang, phục vụ mục đích công cộng

12.200

3

Hoạt động sản xuất vật chất

13.500

4

Kinh doanh dịch vụ

22.000

Mức giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và đã khấu trừ tiền đóng góp đối ứng xây dựng công trình của khách hàng là 1.400 đồng/m3 nước tiêu thụ; không khấu trừ đối với nước phục vụ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả trường học, bệnh viện), đơn vị vũ trang, phục vụ mục đích công cộng, nước phục vụ hoạt động sản xuất vật chất và kinh doanh dịch vụ.

2. HTX nước sạch và môi trường Sông Đào có trách nhiệm quản lý và sử dụng khoản khấu trừ tiền đóng góp xây dựng công trình của khách hàng vào giá tiêu thụ nước sạch theo đúng chế độ tài chính quy định hiện hành.

Điều 2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra HTX nước sạch và môi trường Sông Đào việc cung cấp nước sạch đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng theo quy định hiện hành và thực hiện giá tiêu thụ nước sạch tại Điều 1, Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/02/2020.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố HTX nước sạch và môi trường Sông Đào và các đơn vị liên quan, các đối tượng sử dụng nước sạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
(Đã ký)
Ngô Gia Tự

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗