Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, áp dụng cho tất cả các sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công. Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương khác nhau tùy theo vùng địa lý.

문서 번호07/2021/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Phú Thọ
서명자Bùi Văn Quang — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 05. 2021
발효일25. 05. 2021
효력 만료일23. 10. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, áp dụng cho tất cả các sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công. Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương khác nhau tùy theo vùng địa lý.

적용 범위

Tất cả các doanh nghiệp thực hiện sản xuất, cung cấp dịch vụ công ích sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

핵심 사항

  • Tất cả các doanh nghiệp thực hiện sản xuất, cung cấp dịch vụ công ích sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  • Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương vùng II (thành phố Việt Trì) là 0,5; vùng III (thị xã Phú Thọ; Các huyện: Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông) là 0,4; vùng IV (các huyện: Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập, Cẩm Khê, Hạ Hòa, Đoan Hùng) là 0,3.
  • Chi phí khác trong chi phí tiền lương bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động; chi phí ăn giữa ca và chế độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định pháp luật.
  • Phương pháp xác định chi phí tiền lương được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 4, 5, 6, 7 Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH để xác định tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ; tiền lương của lao động quản lý doanh nghiệp và chi phí khác trong chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2021.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp tính toán chính xác chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về mặt tài chính cho doanh nghiệp nếu không quản lý tốt chi phí.

❓ 자주 묻는 질문

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương là bao nhiêu?

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương vùng II (thành phố Việt Trì) là 0,5; vùng III (thị xã Phú Thọ; Các huyện: Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông) là 0,4; vùng IV (các huyện: Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập, Cẩm Khê, Hạ Hòa, Đoan Hùng) là 0,3.

Chi phí khác trong chi phí tiền lương bao gồm những gì?

Chi phí khác trong chi phí tiền lương bao gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động; chi phí ăn giữa ca và chế độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định pháp luật.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Quyết định này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thực hiện sản xuất, cung cấp dịch vụ công ích sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương được xác định dựa trên cơ sở nào?

Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương so với mức lương cơ sở theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 4 Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH đối với từng địa bàn trong tỉnh.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2021.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để làm cơ sở

xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công

sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp

thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở các doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động;

Căn cứ Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý áp dụng đối với tất cả các sản phẩm, dịch vụ công ích quy định tại Phụ lục II và dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Biểu 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh và phương pháp xác định

1. Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) so với mức lương cơ sở theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 4 Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH đối với từng địa bàn trong tỉnh như sau:

a) Hệ số điều tăng thêm tiền lương vùng II (thành phố Việt Trì) là 0,5;

b) Hệ số điều tăng thêm tiền lương vùng III (thị xã Phú Thọ; Các huyện: Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông) là 0,4;

c) Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương vùng IV (các huyện: Tân Sơn, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Yên Lập, Cẩm Khê, Hạ Hòa, Đoan Hùng) là  0,3.

d) Việc xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo nguyên tắc: sản phẩm, dịch vụ công ích phát sinh trên địa bàn vùng nào thì áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương (Hđc) của địa bàn vùng đó.

2. Chi phí khác trong chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm dịch vụ công, gồm: chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động; chi phí ăn giữa ca và chế độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định pháp luật.

3. Phương pháp xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 4, 5, 6, 7 Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH để xác định tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ; tiền lương của lao động quản lý doanh nghiệp và chi phí khác trong chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2021.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị căn cứ Quyết định thực hiện./.

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.