Nghị quyết này quy định các chính sách khen thưởng, hỗ trợ cho tập thể và cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Các chính sách bao gồm việc thực hiện sinh đủ 2 con, kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số và hỗ trợ cộng tác viên dân số.
Đối tượng áp dụng
Xã, phường, thị trấn; phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi; cặp vợ chồng sinh đủ 2 con một bề là gái; hộ nghèo, cận nghèo, bảo trợ xã hội và đồng bào dân tộc thiểu số; cộng tác viên dân số; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Xã, phường, thị trấn thực hiện mô hình sinh đủ 2 con được khen thưởng theo Phụ lục I.
- Phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi và cặp vợ chồng sinh đủ 2 con một bề là gái cũng được hỗ trợ theo Phụ lục I.
- Hộ nghèo, cận nghèo, bảo trợ xã hội và đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ theo Phụ lục I.
- Cộng tác viên dân số được hỗ trợ theo Phụ lục IV.
- Kinh phí thực hiện nghị quyết được đảm bảo từ ngân sách cấp tỉnh, huyện và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Hỗ trợ và khuyến khích việc sinh đủ 2 con, giảm tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện từ ngân sách có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Ai được hưởng chính sách khen thưởng và hỗ trợ?
Phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi, cặp vợ chồng sinh đủ 2 con một bề là gái, hộ nghèo, cận nghèo, bảo trợ xã hội và đồng bào dân tộc thiểu số, cộng tác viên dân số.
Có bao nhiêu phụ lục đi kèm?
Có 4 phụ lục: Phụ lục I về chính sách khen thưởng, hỗ trợ thực hiện sinh đủ 2 con; Phụ lục II về kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; Phụ lục III về nâng cao chất lượng dân số; và Phụ lục IV về hỗ trợ cộng tác viên dân số.
Kinh phí từ đâu?
Kinh phí thực hiện nghị quyết được đảm bảo từ nguồn ngân sách cấp tỉnh, huyện, sự nghiệp y tế và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
Nghị quyết có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2022.
Đối tượng áp dụng bao gồm những ai?
Đối tượng áp dụng bao gồm xã, phường, thị trấn; phụ nữ sinh đủ 2 con trước 35 tuổi; cặp vợ chồng sinh đủ 2 con một bề là gái; hộ nghèo, cận nghèo, bảo trợ xã hội và đồng bào dân tộc thiểu số; cộng tác viên dân số; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan.
Toàn văn
TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn một số nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số;
Căn cứ Thông tư số 23/2021/TT-BYT ngày 9 tháng 12 năm 2021 của Bộ Y tế về sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;
Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về dự thảo Nghị quyết quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Xã, phường, thị trấn thực hiện mô hình sinh đủ 02 con;
b) Phụ nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi;
c) Cặp vợ chồng sinh đủ 02 con một bề là gái;
d) Phụ nữ, trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, bảo trợ xã hội và đồng bào dân tộc thiểu số;
đ) Cộng tác viên dân số.
e) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện nghị quyết.
Điều 2. Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
1. Chính sách khen thưởng, hỗ trợ thực hiện sinh đủ 02 con tiến đến đạt và duy trì mức sinh thay thế (đính kèm Phụ lục I).
2. Chính sách kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh (đính kèm Phụ lục II).
3. Chính sách nâng cao chất lượng dân số (đính kèm Phụ lục III).
4. Chính sách hỗ trợ cho Cộng tác viên dân số (đính kèm Phụ lục IV).
5. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Nghị quyết được đảm bảo từ nguồn ngân sách cấp tỉnh, huyện, sự nghiệp y tế và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2022.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2022./.
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.