Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Mức phí được xác định dựa vào loại dự án đầu tư cơ sở và có sự chênh lệch giữa các cấp thẩm quyền cấp phép môi trường.

Document No.07/2022/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityLâm Đồng
Signed byNguyễn Hoài Anh — Chủ tịch
Updated08/07/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường
FieldChưa Phân Loại
Issued date07/07/2022
Effective date18/07/2022
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Mức phí được xác định dựa vào loại dự án đầu tư cơ sở và có sự chênh lệch giữa các cấp thẩm quyền cấp phép môi trường.

Scope of application

Người nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thẩm định cấp, cấp lại điều chỉnh giấy phép môi trường. Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường (cấp tỉnh) và Phòng Tài nguyên và Môi trường (cấp huyện).

Key points

  • Người nộp phí phải đóng phí thẩm định theo mức quy định dựa trên loại dự án đầu tư cơ sở và cấp thẩm quyền cấp phép môi trường.
  • Cơ quan thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được, phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với trường hợp Hội đồng thẩm định không thông qua: Bằng 50% mức phí thẩm định nộp lần đầu tương ứng.
  • Mức phí thẩm định nêu trên tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường. Mức thu phí không bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích chất thải theo quy định.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thu phí nếu không được quản lý chặt chẽ.

❓ Frequently asked questions

Mức phí thẩm định cấp giấy phép môi trường lần đầu là bao nhiêu?

Mức phí thẩm định cấp giấy phép môi trường lần đầu đối với dự án đầu tư cơ sở thuộc thẩm quyền cấp phép môi trường cấp tỉnh (trường hợp tổ chức khảo sát, kiểm tra thực tế) là 14.000.000 đồng/giấy phép; không tổ chức khảo sát, kiểm tra thực tế là 10.600.000 đồng/giấy phép.

Phí thẩm định cấp lại giấy phép môi trường được tính như thế nào?

Mức phí thẩm định cấp lại giấy phép môi trường bằng 100% mức phí cấp lần đầu tương ứng.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí thẩm định?

Cơ quan thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường (cấp tỉnh) và Phòng Tài nguyên và Môi trường (cấp huyện).

Phí thẩm định được sử dụng như thế nào?

90% tổng số tiền phí thu được để lại cho cơ quan thu phí, phần còn lại 10% nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2022.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

Số: 07/2022/NQ-HĐND

Bình Thuận, ngày 07 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp,
cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh

______________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính 
hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 1632/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-HĐND ngày 21 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người nộp phí: Các cơ quan tổ chức cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh thực hiện thẩm định cấp, cấp lại điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉn theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Tổ chức thu phí:

a) Cơ quan cấp tỉnh: Sở Tài nguyên và Môi trường;

b) Cơ quan cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường.

3. Các cơ quan tổ chức cá nhân khác có liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Mức thu phí thẩm định

1. Mức thu phí thẩm định cấp giấy p ép môi trường lần đầu:

a) Mức thu phí thẩm định đối với dự án đầu tư cơ sở thuộc thẩm quyền cấp phép môi trường cấp tỉnh (trường hợp tổ chức khảo sát, kiểm tra thực tế): 14.000.000 đồng/giấy phép;

b) Mức thu phí thẩm định đối với dự án đầu tư cơ sở thuộc thẩm quyền cấp phép môi trường cấp tỉnh (trường hợp không tổ chức khảo sát, kiểm tra thực tế): 10.600.000 đồng/giấy phép;

c) Mức thu phí thẩm định đối với dự án đầu tư cơ sở thuộc thẩm quyền cấp phép môi trường cấp huyện (trường hợp tổ chức khảo sát, kiểm tra thực tế): 7.200.000 đồng/giấy phép;

d) Mức thu phí thẩm định đối với dự án đầu tư cơ sở thuộc thẩm quyền cấp phép môi trường của cấp huyện (trường hợp không tổ chức khảo sát, kiểm tra thực tế): 5.300.000 đồng/giấy phép.

2. Mức thu phí thẩm định cấp lại giấy phép môi trường: Bằng 100% mức phí cấp lần đầu tương ứng.

3. Mức thu phí thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép môi trường: Bằng 50% mức phí cấp lần đầu tương ứng.

4. Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với trường hợp Hội đồng thẩm định, Tổ thẩm định họp thẩm định lần đầu không thông qua: Bằng 50% mức phí thẩm định nộp lần đầu tương ứng.

5. Mức thu phí thẩm định nêu trên tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường. Mức thu phí không bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích chất thải theo quy định.

Điều 4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Phí thẩm định cấp, cấp lại điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh thu bằng đồng Việt Nam. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh.

2. Tổ chức thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được; phần còn lại 10% số phí thu được nộp vào ngân sác nhà nước theo quy định. Tiền phí được để lại phải quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

3. Các nộ dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí được thực hiện theo quy định Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06/01/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan viện dẫn tại Nghị quyết này được chỉnh sửa, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khoá XI, kỳ họp 8 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ban công tác Đại biểu - UBTV Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh Bình Thuận;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;
- Các Văn phòng: ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Bình Thuận;
- HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT. (CTHĐ.08) Duy

CHỦ TỊCH


(Đã ký)

Nguyễn Hoài Anh

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 12
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII In effect 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Expired 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 In effect
07/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.