Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và cơ chế lồng ghép nguồn vốn, cơ chế huy động nguồn lực khác để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 5 năm 2023.

문서 번호07/2023/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Phú Thọ
서명자Hoàng Thị Thúy Lan — Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일05. 05. 2023
발효일15. 05. 2023
효력 만료일01. 01. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 5 năm 2023.

적용 범위

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

핵심 사항

  • Ủy ban nhân dân tỉnh → tổ chức thực hiện Nghị quyết này
  • Các cơ quan, đơn vị liên quan → có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết
  • Nghị quyết này áp dụng cho các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh và quản lý nguồn vốn nếu có sự thay đổi về văn bản pháp luật liên quan.

❓ 자주 묻는 질문

Nghị quyết này áp dụng cho các chương trình mục tiêu quốc gia nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể là Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023.

Các cơ quan, đơn vị liên quan cần thực hiện những gì theo Nghị quyết này?

Các cơ quan, đơn vị liên quan cần kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này có áp dụng cho các chương trình mục tiêu quốc gia khác không?

Nghị quyết này chỉ áp dụng cho các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2023/NQ-HĐND
Vĩnh Phúc, ngày 05 tháng 5 năm 2023

NGHỊ QUYẾT

Ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước, cơ chế lồng ghép nguồn vốn, cơ chế huy động nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật ngày 18 tháng 6 năm 2020 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;

Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;

Căn cứ Khoản 1 Điều 40 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về việc quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết ban hành quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn, cơ chế huy động nguồn lực khác để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và cơ chế lồng ghép nguồn vốn, cơ chế huy động nguồn lực khác để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Nghị quyết có sự thay đổi (được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế) thì thực hiện theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023./.

 


CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Thị Thúy Lan

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

이 문서의 관계도가 아직 없습니다.