Nghị quyết này quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi và chi phí thực hiện công tác áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc và hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Mức quà tặng cho người cao tuổi từ 70 đến 100 tuổi được quy định cụ thể, trong khi chi phí hỗ trợ cai nghiện ma túy bao gồm tiền ăn, tàu xe, quần áo và các khoản khác.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị thực hiện chính sách chúc thọ, mừng thọ; người cao tuổi thường trú trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
Các điểm cốt lõi
- Người cao tuổi tròn 70 tuổi: Mức quà tặng 400.000 đồng tiền mặt/01 người
- Người cao tuổi tròn 95 tuổi: Mức quà tặng 1.100.000 đồng tiền mặt/01 người và 03m vải lụa
- Người cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú được hỗ trợ 70.000 đồng/người/ngày (tối đa 2 ngày), 150.000 - 200.000 đồng tàu xe, và 500.000 đồng quần áo
- Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ 1.800.000 đồng/người
- Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập được hỗ trợ tiền thuốc, chi phí cai nghiện, quần áo, chăn màn, chỗ ở và tiền điện nước
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo điều kiện cho người cao tuổi nhận quà tặng, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ người cai nghiện ma túy tái hòa nhập xã hội.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các chính sách này có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người cao tuổi tròn 100 tuổi nhận được bao nhiêu tiền mặt?
Người cao tuổi tròn 100 tuổi nhận được 1.500.000 đồng tiền mặt/01 người.
Mức hỗ trợ tàu xe cho người cai nghiện bắt buộc trở về địa phương là bao nhiêu?
Người cai nghiện bắt buộc trở về địa phương trong tỉnh được hỗ trợ 150.000 đồng/người; ngoài tỉnh, mức hỗ trợ là 200.000 đồng/người.
Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng nhận bao nhiêu tiền?
Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ 1.800.000 đồng/người.
Mức chi cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập bao gồm những gì?
Bao gồm tiền thuốc, chi phí cai nghiện, quần áo, chăn màn, chỗ ở và tiền điện nước.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.
Toàn văn
TỈNH HẬU GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 16
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi và một số nội dung, mức chi thực hiện công tác áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc và hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện chính sách chúc thọ, mừng thọ và các cá nhân có liên quan.
b) Người cao tuổi là công dân Việt Nam thường trú trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, có tuổi thọ tròn 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi.
c) Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
d) Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
đ) Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy.
Điều 2. Mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi
1. Người cao tuổi tròn 70 tuổi: Mức quà tặng 400.000 đồng tiền mặt/01 người.
2. Người cao tuổi tròn 75 tuổi: Mức quà tặng 500.000 đồng tiền mặt/01 người.
3. Người cao tuổi tròn 80 tuổi: Mức quà tặng 600.000 đồng tiền mặt/01 người.
4. Người cao tuổi tròn 85 tuổi: Mức quà tặng 700.000 đồng tiền mặt/01 người.
5. Người cao tuổi tròn 90 tuổi: Mức quà tặng 900.000 đồng tiền mặt/01 người và 03m vải lụa.
6. Người cao tuổi tròn 95 tuổi: Mức quà tặng 1.100.000 đồng tiền mặt/01 người và 03m vải lụa.
7. Người cao tuổi tròn 100 tuổi: Mức quà tặng 1.300.000 đồng tiền mặt/01 người và 05m vải lụa.
8. Người cao tuổi trên 100 tuổi: Mức quà tặng 1.500.000 đồng tiền mặt/01 người.
Điều 3. Quy định một số nội dung, mức chi thực hiện công tác áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc và hỗ trợ cai nghiện ma túy tự nguyện
1. Hỗ trợ người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú được cấp tiền ăn khi đi đường, tiền tàu xe và 01 (một) bộ quần áo, cụ thể:
a) Tiền ăn: Mức hỗ trợ 70.000 đồng/người/ngày, trong những ngày đi đường, tối đa không quá 02 ngày.
b) Tiền tàu xe: Người cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú trong tỉnh, mức hỗ trợ 150.000 đồng/người; Người cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú ngoài tỉnh, mức hỗ trợ 200.000 đồng/người.
c) Cấp 01 (một) bộ quần áo. Mức chi: 500.000 đồng/bộ/người.
2. Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Mức chi 1.080.000 đồng/người/tháng.
3. Chi hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 (ba) giai đoạn theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP: Mức hỗ trợ 1.800.000 đồng/người.
4. Hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
a) Chi tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần. Mức chi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
b) Chi hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường theo khoản 2 Điều 5, điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC.
c) Chi hỗ trợ tiền ăn, quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện công lập thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP.
d) Chi hỗ trợ chỗ ở, tiền điện, nước sinh hoạt: 100.000 đồng/người/tháng.
đ) Mỗi đối tượng cai nghiện ma túy chỉ được ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần khi đi cai nghiện tự nguyện.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo phân cấp ngân sách.
Đối với các nội dung và mức chi ngoài quy định tại Điều 2, Điều 3 Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị áp dụng theo quy định tại Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương khen thưởng người cao tuổi và Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 5. Nghị quyết này bãi bỏ khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 18/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định một số nội dung, mức chi chế độ hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 6. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.