Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Nghị quyết này quy định mức thu phí, lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Mức thu phí là 70%, lệ phí là 30% so với mức quy định trước đây; áp dụng cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính và cơ quan thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

Số hiệu07/2023/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýBùi Minh Châu — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/07/2023
Ngày áp dụng01/08/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định mức thu phí, lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Mức thu phí là 70%, lệ phí là 30% so với mức quy định trước đây; áp dụng cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính và cơ quan thực hiện dịch vụ công trực tuyến.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; các cơ quan, tổ chức thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến; và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến phải nộp phí: 70% mức thu quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND và lệ phí: 30% mức thu quy định tại Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND.
  • Mức thu phí, lệ phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
  • Các đối tượng nộp phí, lệ phí; đối tượng miễn, giảm; mức miễn, giảm; tổ chức thu phí, lệ phí; tỷ lệ % để lại cho tổ chức thu phí; chế độ quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND và Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND.
  • Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, tăng cường hiệu quả quản lý hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc thu hồi chi phí thực hiện các thủ tục hành chính nếu mức thu phí thấp hơn chi phí thực tế.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu phí và lệ phí là bao nhiêu?

Mức thu phí bằng 70%, mức thu lệ phí bằng 30% so với mức quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 và Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Ai phải nộp phí, lệ phí?

Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ phải nộp phí, lệ phí.

Mức thu phí được làm tròn đến đơn vị gì?

Mức thu phí được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

Có đối tượng nào miễn giảm phí, lệ phí không?

Đối tượng nộp phí, lệ phí; đối tượng miễn, giảm; mức miễn, giảm thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND và Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND.

Ai chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2023/NQ-HĐND
Phú Thọ, ngày 14 tháng 7 năm 2023     

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định 

của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua

dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

KHOÁ XIX, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan Nhà nước trên môi trường mạng;

Căn cứ Thông tư  số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 2319 /TTr-UBND ngày 26  tháng  6  năm 2023  của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

b) Các cơ quan, tổ chức thực hiện việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

c) Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Mức thu phí, lệ phí; đối tượng nộp phí, lệ phí; đối tượng miễn giảm, mức miễn giảm; tổ chức thu phí, lệ phí; tỷ lệ % để lại cho tổ chức thu phí; chế độ quản lý, sử dụng phí, lệ phí

1. Mức thu phí bằng 70%, mức thu lệ phí bằng 30% mức thu quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; tỷ lệ (%) để lại cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức thu một số loại phí và lệ phí; tỷ lệ (%) để lại cho các tổ chức, cá nhân thu phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ khi các tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Mức thu phí, lệ phí quy định tại Điều này được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

2. Đối tượng nộp phí, lệ phí; đối tượng được miễn, giảm; mức miễn, giảm; tổ chức thu phí, lệ phí; tỷ lệ % để lại cho tổ chức thu phí; chế độ quản lý, sử dụng phí, lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2020 và Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 

 Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khoá XIX, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Minh Châu

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII Còn hiệu lực 42/2022/NĐ-CP Nghị định số 42/2022/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Hết hiệu lực
07/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh khi thực hiện các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.