Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Phân cấp cho Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh phân cấp cho các cơ quan quản lý cấp trên quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Quyết định này áp dụng theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 56/2022/TT-BTC.

문서 번호07/2023/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tây Ninh
서명자Võ Đức Trong — Phó Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
발행일17. 03. 2023
발효일17. 03. 2023
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh phân cấp cho các cơ quan quản lý cấp trên quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Quyết định này áp dụng theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 56/2022/TT-BTC.

적용 범위

Các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

핵심 사항

  • Cơ quan quản lý cấp trên được phân cấp quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 56/2022/TT-BTC.
  • Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc giao tự chủ tài chính.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập đã được giao tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP có thể thay đổi mức độ tự chủ tài chính và xây dựng phương án trình cơ quan quản lý cấp trên xem xét, quyết định.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 3 năm 2023.
  • Cơ quan quản lý cấp trên phải thực hiện giao quyền tự chủ tài chính theo quy định của các văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong Quyết định này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc có thêm tự do trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho quá trình thực hiện giao quyền tự chủ tài chính nếu không tuân thủ đúng quy định pháp luật.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ quan nào được phân cấp quyết định giao quyền tự chủ tài chính?

Các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh là những cơ quan được phân cấp quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

Thời hạn báo cáo kết quả thực hiện giao quyền tự chủ tài chính là bao lâu?

Cơ quan quản lý cấp trên phải báo cáo kết quả thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc giao tự chủ tài chính.

Đơn vị sự nghiệp công lập đã được giao tự chủ tài chính có thể thay đổi mức độ tự chủ như thế nào?

Đơn vị sự nghiệp công lập đã được giao tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP có thể thay đổi mức độ tự chủ tài chính và xây dựng phương án trình cơ quan quản lý cấp trên xem xét, quyết định.

Quyết định này áp dụng khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 3 năm 2023.

Cơ quan quản lý cấp trên cần tuân theo quy định của văn bản pháp luật nào khi thực hiện giao quyền tự chủ tài chính?

Cơ quan quản lý cấp trên phải thực hiện giao quyền tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 56/2022/TT-BTC.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 07/2023/QĐ-UBND
Tây Ninh, ngày 17 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp cho Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị và 
tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh quyết định giao quyền tự chủ tài chính
cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
__________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 16/TTr-STC ngày 13 tháng 02 năm 2023 và Công văn số 790/STC-HCSN ngày 15 tháng 3 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp cho các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh (gọi tắt là cơ quan quản lý cấp trên) quyết định giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc.

Điều 2. Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và báo cáo kết quả thực hiện giao quyền tự chủ về Ủy ban nhân dân tỉnh (gửi kèm theo các Quyết định giao quyền tự chủ tài chính) chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành việc giao tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc, đồng gửi Sở Tài chính và Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp, báo cáo.

Điều 3. Sau khi Quyết định này có hiệu lực, trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đã được cơ quan có thẩm quyền giao tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, nhưng có thay đổi về mức độ tự chủ tài chính, đơn vị xây dựng phương án tự chủ để trình cơ quan quản lý cấp trên (theo quy định phân cấp tại Quyết định này) xem xét, quyết định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 3 năm 2023. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Quyết định này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định của các văn bản mới.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Võ Đức Trong

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗