Quyết định này quy định về hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, áp dụng cho người sử dụng đất và chủ sở hữu vật nuôi. Mức hỗ trợ dựa trên đơn giá và khối lượng vật nuôi, với các mức cụ thể được nêu trong Phụ lục.
适用范围
Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; chủ sở hữu vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất; cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, đơn vị thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư; và tổ chức cá nhân liên quan.
要点
- Người sử dụng đất và chủ sở hữu vật nuôi được hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất, với mức hỗ trợ dựa trên đơn giá và khối lượng vật nuôi.
- Mức hỗ trợ cho vật nuôi thủy sản từ 4.916.000 đồng/tấn đến 12.094.000 đồng/tấn, tùy thuộc vào giai đoạn nuôi và cự ly di dời.
- Mức hỗ trợ cho vật nuôi trên cạn từ 1.310.000 đồng/tấn đến 2.620.000 đồng/tấn, tùy theo loại vật nuôi và cự ly di dời.
- Hỗ trợ chi phí di dời một lần sau khi chủ sở hữu vật nuôi hoàn thành việc thực hiện di dời vật nuôi đến địa điểm mới.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong việc kiểm kê, phân loại và xác định mức hỗ trợ.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp người dân và doanh nghiệp giảm gánh nặng khi Nhà nước thu hồi đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm phiền toái trong quá trình di dời vật nuôi, đặc biệt là với các loại vật nuôi có giá trị cao.
- Lợi ích cho người dân và doanh nghiệp được hỗ trợ di dời vật nuôi.
- Chi phí tăng lên đối với cơ quan thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ.
❓ 常见问题
Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất có được hỗ trợ gì?
Người sử dụng đất và chủ sở hữu vật nuôi được hỗ trợ chi phí di dời một lần dựa trên đơn giá và khối lượng vật nuôi, tùy theo loại vật nuôi và cự ly di dời.
Mức hỗ trợ cho vật nuôi thủy sản là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ cho vật nuôi thủy sản từ 4.916.000 đồng/tấn đến 12.094.000 đồng/tấn, tùy thuộc vào giai đoạn nuôi và cự ly di dời.
Mức hỗ trợ cho vật nuôi trên cạn là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ cho vật nuôi trên cạn từ 1.310.000 đồng/tấn đến 2.620.000 đồng/tấn, tùy theo loại vật nuôi và cự ly di dời.
Hội đồng bồi thường có trách nhiệm gì?
Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong việc kiểm kê, phân loại và xác định mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi cụ thể.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 02 năm 2025.
全文
TỈNH TIỀN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời vật nuôi
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang tại Tờ trình số 70/TTr-SNN&PTNT ngày 06/01/2025, Công văn số 554/SNN&PTNT ngày 06/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, chủ sở hữu vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hỗ trợ di dời vật nuôi.
Điều 3. Các trường hợp hỗ trợ di dời vật nuôi
Vật nuôi được nuôi trên đất bị Nhà nước thu hồi được hỗ trợ di dời vật nuôi thuộc một trong các trường hợp:
1. Vật nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch và có thể di chuyển được đến nơi khác để tiếp tục nuôi.
2. Vật nuôi thu hoạch nhiều lần và có thể di chuyển được đến nơi khác để tiếp tục nuôi.
Điều 4. Biện pháp hỗ trợ di dời vật nuôi
1. Hỗ trợ chi phí di dời bằng tiền một lần sau khi chủ sở hữu vật nuôi hoàn thành việc thực hiện di dời vật nuôi đến địa điểm mới.
2. Chủ sở hữu vật nuôi chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp di dời vật nuôi.
Điều 5. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi
Mức hỗ trợ di dời vật nuôi = Đơn giá hỗ trợ di dời vật nuôi x Khối lượng vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
Trong đó: Đơn giá hỗ trợ di dời vật nuôi được áp dụng theo Phụ lục I, II được ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm kê, phân loại và xác định mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi cụ thể.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 02 năm 2025.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Trong trường hợp phát sinh vật nuôi không thuộc Phụ lục I, II ban hành kèm theo Quyết định này thì được xem xét hỗ trợ di lời bằng đơn giá vật nuôi có giá trị tương đồng.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: - Như Điều 8; - Bộ Tài chính; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp); - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh; UBMTTQ tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tinh; - UBND các huyện, thành, thị; - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh; - Lưu: VT. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Trọng |
Phụ lục I
ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số 07 /2025/QĐ-UBND ngày 14/02 /2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
______________
|
STT |
Loại vật nuôi thủy sản |
Giai đoạn vật nuôi thủy sản còn nhỏ |
Giai đoạn vật nuôi thủy sản đang phát triển |
||||||
|
Từ ngày bắt đầu thả giống đến 1/3 thời gian nuôi (tháng) |
Đơn giá (đồng/tấn) |
Từ trên 1/3 – 2/3 thời gian nuôi (tháng) |
Đơn giá (đồng/tấn) |
||||||
|
Cự ly ≤ 1Km |
Cự ly > 1 Km - ≤10 Km |
Cự ly >10 Km |
Cự ly ≤1 Km |
Cự ly >1 Km - ≤ 10 Km |
Cự ly > 10 Km |
||||
|
1 |
Các loại cá giống |
≤ 1 |
4.916.000 |
5.494.000 |
6.336.000 |
> 1 - ≤ 3 |
5.102.000 |
5.867.000 |
7.083.000 |
|
2 |
Cá tra thâm canh |
≤ 3 |
5.301.000 |
5.869.000 |
6.691.000 |
> 3 - ≤ 5 |
5.477.000 |
6.222.000 |
7.398.000 |
|
3 |
Các loại thủy sản nước ngọt khác nuôi ao thâm canh |
≤ 3 |
3.572.000 |
4.197.000 |
5.132.000 |
> 3 - ≤ 5 |
3.805.000 |
4.663.000 |
6.066.000 |
|
4 |
Các loại thủy sản nuôi luân canh, xen canh trên ruộng lúa |
≤ 1,5 |
3.390.000 |
4.428.000 |
6.191.000 |
> 1,5 - ≤ 3 |
4.037.000 |
5.721.000 |
8.777.000 |
|
5 |
Tôm (sú, thẻ) thâm canh |
≤ 2 |
4.934.000 |
6.225.000 |
8.494.000 |
> 2 - ≤ 3 |
5.834.000 |
8.025.000 |
12.094.000 |
|
6 |
Các loại thủy sản nước lợ nuôi ao thâm canh |
≤ 3 |
3.839.000 |
4.630.000 |
5.899.000 |
> 3 - ≤ 7 |
4.239.000 |
5.430.000 |
7.499.000 |
|
7 |
Các lọai thủy sản nuôi hình thức lồng/bè/giàn treo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1 |
Di dời lồng/bè (bao gồm lồng/bè và thủy sản nuôi) |
≤ 3 |
4.545.000 |
8.258.000 |
19.836.000 |
> 3 - ≤ 5 |
6.645.000 |
12.458.000 |
29.170.000 |
|
7.2 |
Di dời thủy sản (không có lồng/bè) |
≤ 3 |
3.143.000 |
3.835.000 |
5.037.000 |
> 3 - ≤ 5 |
3.443.000 |
4.435.000 |
6.371.000 |
|
7.3 |
Di dời giàn treo nuôi biển (bao gồm giàn treo và thủy sản nuôi) |
≤ 8 |
626.000 |
856.000 |
1.454.000 |
> 8 - ≤ 16 |
654.000 |
1.647.000 |
2.598.000 |
|
8 |
Nghêu, sò huyết |
≤ 8 |
5.311.000 |
5.789.000 |
6.258.000 |
> 3 - ≤ 16 |
5.397.000 |
5.962.000 |
6.431.000 |
|
*Lưu ý: Trường hợp đơn giá hỗ trợ di dời từng lồng/bè hoặc giàn treo nuôi biển (mục 7.2 và 7.3) đã bao gồm sản lượng vật nuôi thủy sản. |
|||||||||
Phụ lục II
ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI TRÊN CẠN
(Kèm theo Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 14/ 02/2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
_______________
|
STT |
Loại vật nuôi trên cạn |
Đơn giá hỗ trợ di dời (đồng/tấn) |
|||
|
Cự ly ≤ 1 Km |
Cự ly > 1 – ≤ 10 Km |
Cự ly > 10 Km |
|||
|
1 |
Heo |
1.310.000 |
1.700.000 |
2.170.000 |
|
|
2 |
Dê |
1.660.000 |
2.050.000 |
2.520.000 |
|
|
3 |
Bò |
1.760.000 |
2.150.000 |
2.620.000 |
|
|
4 |
Trâu, Hươu sao |
2.060.000 |
2.450.000 |
2.920.000 |
|
|
5 |
Thỏ |
1.360.000 |
1.750.000 |
2.220.000 |
|
|
6 |
Gia cầm các loại |
990.000 |
1.380.000 |
1.850.000 |
|
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。