Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn tỉnh Sóc Trăng

Quyết định này quy định số lượng và chức danh cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Sóc Trăng, áp dụng cho các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn tỉnh. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể số lượng và chức danh của mỗi loại xã dựa trên tiêu chí về loại xã.

문서 번호08/2010/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Cần Thơ
서명자Huỳnh Thành Hiệp — Chủ tịch
업데이트23. 07. 2026
산업Nội Vụ
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 05. 2010
발효일31. 05. 2010
효력 만료일09. 08. 2012
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định số lượng và chức danh cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Sóc Trăng, áp dụng cho các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn tỉnh. Điểm nổi bật là việc xác định cụ thể số lượng và chức danh của mỗi loại xã dựa trên tiêu chí về loại xã.

적용 범위

Cán bộ, công chức cấp xã ở các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Sóc Trăng.

핵심 사항

  • Đối với xã, phường, thị trấn loại III: Bố trí không quá 21 cán bộ, công chức bao gồm các chức vụ như Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, v.v.
  • Đối với xã, phường, thị trấn loại II: Bố trí không quá 23 cán bộ, công chức thêm 02 chức danh Công chức Tư pháp - Hộ tịch phụ trách chứng thực và Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường phụ trách môi trường.
  • Đối với xã, phường, thị trấn loại I: Bố trí không quá 25 cán bộ, công chức thêm 04 chức danh như Công chức Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách chứng thực), Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường phụ trách môi trường.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế các quyết định trước đó về số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã.
  • Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực là việc quy định cụ thể số lượng và chức danh giúp nâng cao hiệu quả quản lý hành chính, đảm bảo công tác cán bộ được tổ chức một cách khoa học.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về nhân sự đối với các xã, phường, thị trấn loại III, do chỉ có 21 chức danh.
  • hưởng lợi từ quyết định này là các cơ quan hành chính cấp xã, giúp họ tổ chức công việc một cách hiệu quả hơn.

❓ 자주 묻는 질문

Số lượng và chức danh cán bộ, công chức ở các loại xã khác nhau như thế nào?

Đối với xã, phường, thị trấn loại III: Bố trí không quá 21 cán bộ, công chức. Loại II: Bố trí không quá 23 cán bộ, công chức. Loại I: Bố trí không quá 25 cán bộ, công chức.

Công chức phụ trách những nhiệm vụ cụ thể nào?

Ví dụ như Công chức Văn hóa - Xã hội (phụ trách thể dục thể thao), Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (phụ trách môi trường) hoặc Công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (phụ trách Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào?

Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2010.

Quyết định này thay thế các quyết định nào trước đây?

Quyết định này thay thế Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT, Quyết định số 38/2005/QĐ.UBNDT và Quyết định số 23/2006/QĐ-UBT của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

전문

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

____________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP, ngày 01/4/2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên UBND các cấp;

Căn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP, ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Đối với xã, phường, thị trấn loại III: Bố trí không quá 21 cán bộ, công chức, gồm các chức vụ, chức danh sau:

a) Khối Đảng bố trí 02 cán bộ:

- Bí thư Đảng ủy kiêm Trưởng Ban Tổ chức và Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng uỷ.

- Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng) phụ trách khối vận.

b) Khối đoàn thể bố trí 05 cán bộ:

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

c) Khối chính quyền bố trí 05 cán bộ và 09 công chức:

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối kinh tế.

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội.

- Trưởng Công an.

- Chỉ huy trưởng Quân sự.

- Công chức Văn hóa - Xã hội.

- Công chức Tài chính - Kế toán.

- Công chức Tư pháp - Hộ tịch.

- Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã).

- Công chức Văn phòng - Thống kê (UBND và HĐND).

- Công chức Văn phòng - Thống kê (phụ trách một cửa).

- Công chức Văn phòng - Thống kê (phụ trách Văn phòng Đảng uỷ).

2. Đối với xã, phường, thị trấn loại II: Bố trí không quá 23 cán bộ, công chức, bao gồm 21 chức vụ, chức danh nêu tại khoản 1 Điều này và 02 chức danh sau:

- Công chức Tư pháp - Hộ tịch phụ trách chứng thực.

- Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường phụ trách môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường phụ trách Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới (đối với xã).

3. Đối với xã, phường, thị trấn loại I: Bố trí không quá 25 cán bộ, công chức, bao gồm 21 chức vụ, chức danh nêu tại khoản 1 Điều này và 04 chức danh sau:

- Công chức Tư pháp - Hộ tịch (phụ trách chứng thực).

- Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường phụ trách môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường phụ trách Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới (đối với xã).

- Công chức Tài chính - Kế toán (phụ trách ngân sách).

- Công chức Văn hóa - Xã hội (phụ trách thể dục thể thao).

Điều 2.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định liên quan đến cán bộ, công chức cấp xã tại các Quyết định sau:

a) Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT, ngày 09/9/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn và cán bộ không chuyên trách ở ấp, khóm thuộc tỉnh Sóc Trăng.

b) Quyết định số 38/2005/QĐ.UBNDT, ngày 04/4/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT, ngày 09/9/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

c) Quyết định số 23/2006/QĐ-UBT, ngày 01/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc sửa đổi một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT, ngày 09/9/2004 và Quyết định số 38/2005/QĐ.UBNDT, ngày 04/4/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

2. Chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, theo dõi các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
08/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn tỉnh Sóc Trăng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 3

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.