Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định chế độ, định mức chi ngân sách cho các cấp xã trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho Chủ tịch và các thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã, cũng như các tổ chức, cá nhân có liên quan.
适用范围
Chủ tịch và các thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
要点
- Cấp xã được chi tối đa 20.000 đồng/người/ngày cho lực lượng diễn tập quân sự và 25.000 đồng/người/ngày cho lực lượng dân quân tự vệ.
- Lực lượng dân quân khi tham gia huấn luyện có mức lương trợ cấp là 0,04 so với mức lương tối thiểu hiện hành.
- Cấp xã được hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn không quá 200.000 đồng/suất.
- Mỗi xã, phường, thị trấn được trang bị tối đa 6 máy điện thoại cố định và 1 máy fax.
- Cán bộ trực tại xã được hỗ trợ tiền ăn là 10.000 đồng/người/ngày (tối đa 10 người/ngày).
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp các cấp xã thực hiện tốt công tác tuyển quân, huấn luyện dân quân tự vệ và hỗ trợ cho các hộ gia đình chính sách.
- Tác động tiêu cực: Chi phí điện thoại cố định và internet có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.
❓ 常见问题
Cấp xã được chi bao nhiêu tiền ăn cho lực lượng diễn tập quân sự?
Cấp xã được chi tối đa 20.000 đồng/người/ngày cho lực lượng diễn tập quân sự.
Lực lượng dân quân tự vệ tham gia huấn luyện có mức lương trợ cấp bao nhiêu?
Mức lương trợ cấp cho lực lượng dân quân khi tham gia huấn luyện là 0,04 so với mức lương tối thiểu hiện hành.
Cấp xã được hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu bao nhiêu?
Cấp xã được hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn không quá 200.000 đồng/suất.
Mỗi xã, phường, thị trấn được trang bị bao nhiêu máy điện thoại cố định?
Mỗi xã, phường, thị trấn được trang bị tối đa 6 máy điện thoại cố định (1 máy tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, 1 máy tại Đảng ủy, 1 máy tại Mặt trận, 1 máy tại Công an, 1 máy tại Xã đội và các bộ phận khác).
Cán bộ trực tại xã được hỗ trợ tiền ăn bao nhiêu?
Cán bộ trực tại xã được hỗ trợ tiền ăn là 10.000 đồng/người/ngày (tối đa 10 người/ngày).
全文
TỈNH KIÊN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Nghị quyết số 96/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi sáu về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 21/TTr-STC ngày 25 tháng 01 năm 2010 về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây được gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
1. Mức chi:
a) Tiền ăn cho lực lượng diễn tập quân sự theo kế hoạch được duyệt hàng năm cho cấp xã; lực lượng dân quân tự vệ được điều động làm nhiệm vụ khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn (từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên điều động) tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.
b) Tiền ăn cho lực lượng tập trung huấn luyện, đào tạo dân quân tự vệ theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm cho cấp xã là 25.000 đồng/người/ngày.
c) Mức lương trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân khi tham gia huấn luyện là 0,04 so với mức lương tối thiểu hiện hành.
d) Hỗ trợ thăm viếng, phúng điếu cho những hộ gia đình chính sách, hộ nghèo neo đơn đặc biệt khó khăn không quá 200.000 đồng/suất.
đ) Mỗi xã, phường, thị trấn được trang bị 01 máy fax (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) và 05 máy điện thoại cố định (Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 01, Đảng ủy 01, Mặt trận 01, Công an 01, Xã đội và các bộ phận khác 01). Riêng những xã, phường, thị trấn mà các ban, bộ phận không tập trung tại trụ sở chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sắp xếp, bố trí cho phù hợp nhưng không quá 05 máy điện thoại cố định cho mỗi xã.
e) Hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ trực tại xã là 10.000 đồng/người/ngày và không quá 10 người/ngày.
2. Nhiệm vụ chi:
a) Công tác tuyển quân tại xã, phường, thị trấn hàng năm theo quy định.
b) Chi cước phí điện thoại cố định.
c) Chi thanh toán thuê bao, cước phí internet.
d) Chi cho hoạt động Trung tâm Văn hóa - Thể thao.
đ) Chi cho hoạt động ấp, khu phố.
e) Tiền ăn, nước uống cho đại hội hết nhiệm kỳ của các đoàn thể cấp xã thực hiện theo các quy định hiện hành về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Riêng trang trí, in ấn tài liệu... thanh toán theo thực tế.
3. Mức chi và nhiệm vụ chi ngân sách xã, phường, thị trấn tự cân đối trong dự toán hàng năm; việc sử dụng và thanh toán trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định hiện hành.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh (Đảng, chính quyền, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể); Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành chế độ, định mức chi ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
CHỦ TỊCH
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。