Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ cho Hội thẩm Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Trị, bao gồm các khoản hỗ trợ về công tác phí và hoạt động xét xử. Nghị quyết có hiệu lực từ 1/7/2012.
적용 범위
Hội thẩm Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Trị
핵심 사항
- Trưởng đoàn Hội thẩm được hỗ trợ 1,5 triệu đồng/người/năm
- Phó Trưởng đoàn Hội thẩm được hỗ trợ 1,3 triệu đồng/người/năm
- Hội thẩm được hỗ trợ 1,2 triệu đồng/người/năm
- Khi tham gia xét xử, Hội thẩm được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/vụ án/Hội thẩm
- Tòa án nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và lập dự toán kinh phí để UBND tỉnh xem xét, giải quyết
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Hỗ trợ tài chính cho Hội thẩm giúp nâng cao chất lượng xét xử, nhưng cũng tăng chi phí ngân sách
- Điều chỉnh chế độ hỗ trợ phù hợp với quy định hiện hành về công tác phí
❓ 자주 묻는 질문
Trưởng đoàn Hội thẩm được hỗ trợ bao nhiêu?
Trưởng đoàn Hội thẩm được hỗ trợ 1,5 triệu đồng/người/năm.
Hội thẩm nhận hỗ trợ công tác phí khi tham gia xét xử như thế nào?
Khi nghiên cứu hồ sơ và tham gia hoạt động xét xử, Hội thẩm được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/vụ án/Hội thẩm.
UBND tỉnh có trách nhiệm gì trong Nghị quyết này?
UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết và cân đối ngân sách để giải quyết kinh phí hỗ trợ cho Hội thẩm.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2012.
Tòa án nhân dân tỉnh cần thực hiện những gì theo Nghị quyết?
Tòa án nhân dân tỉnh cần xây dựng kế hoạch và lập dự toán kinh phí để UBND tỉnh xem xét, giải quyết hỗ trợ cho Hội thẩm.
전문
TỈNH QUẢNG TRỊ
NGHỊ QUYẾT
Nâng cao năng lực hoạt động và chế độ chính sách đối với
Hội thẩm Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Trị
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm Tòa án nhân dân năm 2002, sửa đổi, bổ sung năm 2011;
Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 05/2005/NQLT-TANDTC-BNV-UBTWMTTQVN ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội thẩm Tòa án nhân dân;
Xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 02/TTr-TA ngày 04 tháng 4 năm 2012 kèm theo Đề án “Nâng cao năng lực hoạt động và chế độ chính sách đối với Hội thẩm Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua đề án “Nâng cao năng lực hoạt động và chế độ chính sách đối với Hội thẩm Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Trị” với nội dung cụ thể như sau:
-
Chế độ hỗ trợ để tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng xét xử; hội nghị rút kinh nghiệm, sơ kết, tổng kết nhằm nâng cao năng lực hoạt động của Hội thẩm nhân dân hai cấp được áp dụng theo Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh “Về việc Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh”. Hàng năm, Tòa án nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí để UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
-
Hỗ trợ hoạt động của Hội thẩm nhân dân hai cấp:
a. Trưởng đoàn Hội thẩm được hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/năm (Một triệu năm trăm ngàn đồng/người/năm).
b. Phó Trưởng đoàn Hội thẩm được hỗ trợ 1.300.000 đồng/người/năm (Một triệu ba trăm ngàn đồng/người/năm).
c. Hội thẩm được hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/năm (Một triệu hai trăm ngàn đồng/người/năm).
d. Hội thẩm nhân dân khi nghiên cứu hồ sơ và tham gia hoạt động xét xử được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/vụ án/Hội thẩm (chế độ này không bao gồm chế độ hỗ trợ cho Hội thẩm nhân dân theo Quyết định số 241/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ “Quy định về chế độ bồi dưỡng phiên tòa”.
Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Giao Tòa án nhân dân tỉnh hàng năm lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho hoạt động của Hội thẩm nhân dân và kinh phí hỗ trợ cho công tác xét xử lưu động báo cáo UBND tỉnh để cân đối ngân sách trình HĐND tỉnh quyết định.
Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 4 năm 2012 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.