Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu sửa đổi mức khoán kinh phí hoạt động cho mỗi khóm, ấp từ ngày 1 tháng 8 năm 2014 là 56.400.000 đồng/năm và quy định cụ thể về kinh phí hoạt động cho các chức danh và tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.
Đối tượng áp dụng
Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Các điểm cốt lõi
- Mỗi khóm, ấp được khoán kinh phí hoạt động là 56.400.000 đồng/năm từ ngày 1 tháng 8 năm 2014
- Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể về kinh phí cho các chức danh và tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương
- Mức khoán kinh phí hoạt động áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2014
- Kinh phí được đảm bảo chi từ nguồn ngân sách cấp tỉnh
- Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quy định cụ thể về kinh phí hoạt động cho các chức danh và tổ chức chính trị - xã hội
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí hoạt động cho những người hoạt động không chuyên trách, nâng cao hiệu quả công tác quản lý địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách tỉnh nếu việc quy định cụ thể về kinh phí không được thực hiện một cách hợp lý.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức khoán kinh phí hoạt động cho mỗi khóm, ấp là bao nhiêu?
Mức khoán kinh phí hoạt động cho mỗi khóm, ấp là 56.400.000 đồng/năm từ ngày 1 tháng 8 năm 2014.
Khi nào mức khoán kinh phí này được áp dụng?
Mức khoán kinh phí hoạt động cho mỗi khóm, ấp là 56.400.000 đồng/năm từ ngày 1 tháng 8 năm 2014.
Ai quy định cụ thể về kinh phí hoạt động?
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể về kinh phí cho các chức danh và tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.
Kinh phí này được đảm bảo từ nguồn nào?
Kinh phí hoạt động được đảm bảo chi từ nguồn ngân sách cấp tỉnh.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết này đã có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2016.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi, bổ sung Điểm c, Khoản 4, Điều 1 của Nghị quyết
số 26/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của
Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng,
mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 256/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 4 Điều 1 của Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm c, Khoản 4, Điều 1 của Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu như sau:
“Mức khoán kinh phí hoạt động cho mỗi khóm, ấp là 56.400.000 đồng/năm (năm mươi sáu triệu bốn trăm nghìn), được áp dụng từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 và được đảm bảo chi từ nguồn ngân sách cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể kinh phí hoạt động cho các chức danh quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này và cho mỗi tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội khác (nếu có)”.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2016./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.