Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang, áp dụng từ ngày 1/6/2017.

문서 번호08/2017/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tuyên Quang
서명자Nguyễn Văn Sơn — Chủ tịch
업데이트15. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일22. 05. 2017
발효일01. 06. 2017
효력 만료일20. 03. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang, áp dụng từ ngày 1/6/2017.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất hoặc thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

핵심 사항

  • Đối với thành phố Hà Giang và các huyện khác, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm được quy định cụ thể theo từng khu vực.
  • Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm bằng 30% đơn giá thuê đất có cùng mục đích sử dụng.
  • Đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai, đơn giá thuê đất hàng năm được xác định là 50% đơn giá thuê đất của loại đất liền kề.
  • Đơn giá thuê mặt nước không cố định, diện tích nhỏ lẻ được tính theo mức cụ thể cho từng địa bàn.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND và áp dụng các quy định của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và doanh nghiệp tại Hà Giang sẽ phải tuân thủ theo mức đơn giá mới được quy định.
  • Doanh nghiệp có thể chịu chi phí cao hơn nếu thuê đất hoặc mặt nước ở các khu vực có tỷ lệ phần trăm (%) cao.

❓ 자주 묻는 질문

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm là bao nhiêu?

Đối với thành phố Hà Giang, tỷ lệ phần trăm (%) từ 1% đến 1,5%, còn các huyện khác từ 0,5% đến 1%. (Điều 1)

Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm được tính như thế nào?

Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm bằng 30% đơn giá thuê đất có cùng mục đích sử dụng. (Điều 2)

Tỷ lệ phần trăm (%) xác định đơn giá thuê mặt nước không cố định, diện tích nhỏ lẻ là bao nhiêu?

Trên địa bàn thành phố Hà Giang và huyện Vị Xuyên, Bắc Quang: 750 đ/m2/năm; các huyện khác: 600 đ/m2/năm. (Điều 1)

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/6/2017 và thay thế Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND. (Điều 2)

Các đơn vị nào cần thực hiện quyết định này?

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch & Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. (Điều 3)

전문

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê

đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 134/TTr-STC ngày 11 tháng 5 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, cụ thể:

a) Đối với thành phố Hà Giang:

- Các phường là 1,5%.

- Các xã có vị trí đã được phân loại đường phố hoặc khu vực 1, vị trí 1 theo Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh ban hành là 1,2%.

- Các khu vực còn lại thuộc xã là 1%.

b) Đối với các huyện còn lại:

- Khu vực Thị trấn; Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy; Đất khu, cụm công nghiệp là 1%.

- Khu vực các xã có vị trí đã được phân loại đường phố hoặc khu vực 1, vị trí 1 theo Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh ban hành là 0,7%.

- Các khu vực còn lại của xã là 0,5%.

2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) bằng 30% đơn giá thuê đất có cùng mục đích sử dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều này và được xác định theo Điểm a, Điểm b, Khoản a, Điều 5 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

3. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: Đối với phần diện tích đất có mặt nước thì đơn giá thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng 50% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.

4. Đơn giá thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: Đối với trường hợp thuê mặt nước không cố định, diện tích thuê nhỏ lẻ, không phải lập dự án, đơn giá thuê mặt nước được tính như sau:

a) Đối với địa bàn thành phố Hà Giang, huyện Vị Xuyên, Bắc Quang là 750 đ/m2/năm;

b) Đối với địa bàn các huyện còn lại 600 đ/m2/năm.

Điều 2. Hiệu lực thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Các nội dung khác không được quy định trong Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫ một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 3. Tổ chức thực hiện.

Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch & Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 5
135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 발효 중
대체됨 1
08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.