Nghị quyết này quy định mức giá sản phẩm và dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ năm 2021. Mức giá được chia thành nhiều loại đối tượng như đất trồng lúa, mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cấp nước cho chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, và tiêu thoát nước khu vực nông thôn. Các mức giá cụ thể được nêu rõ trong nghị quyết.
Scope of application
Tổ chức, cá nhân cung cấp và sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Key points
- đất trồng lúa → được tính mức giá tưới tiêu theo vùng và biện pháp công trình, với các mức cụ thể như 1.811-1.539 nghìn đồng/ha/vụ
- Diện tích trồng mạ, rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày → được tính bằng 40% mức giá đất trồng lúa
- Cấp nước cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản → mức giá từ 600-1.320 nghìn đồng/m3
- Tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu → mức giá tính theo diện tích hoặc mét khối, với mức cụ thể là 840-1.020 nghìn đồng/m3
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ nội thị) → mức giá bằng 5% của tưới đối với đất trồng lúa/vụ
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho người dân sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi, hỗ trợ phát triển nông nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc tính toán và quản lý chi phí cho các tổ chức cung cấp dịch vụ.
❓ Frequently asked questions
Mức giá tưới tiêu đất trồng lúa được quy định như thế nào?
Mức giá tưới tiêu đối với đất trồng lúa được chia thành nhiều vùng và biện pháp công trình, ví dụ: Miền núi có mức 1.811-1.539 nghìn đồng/ha/vụ, Trung du là 1.433-1.218 nghìn đồng/ha/vụ.
Cấp nước cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản có mức giá bao nhiêu?
Mức giá cấp nước cho chăn nuôi từ 600-1.320 nghìn đồng/m3, còn nuôi trồng thủy sản là 600-840 nghìn đồng/m3.
Tưới các cây công nghiệp dài ngày có mức giá như thế nào?
Mức giá tưới cho các cây công nghiệp dài ngày từ 1.020-840 nghìn đồng/m3, tính theo diện tích hoặc mét khối.
Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị có mức giá bao nhiêu?
Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ nội thị) là 5% của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
Có quy định gì về việc tính thuế giá trị gia tăng trong mức giá này?
Nghị quyết này chỉ quy định mức giá không có thuế giá trị gia tăng.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 08/2020/NQ-HĐND |
Thái Nguyên, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 122/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 Kỳ họp thứ 9, Quốc hội Khóa XIV;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 62/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 71/2020/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2021-2023;
Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
a) Biểu giá cho vùng và biện pháp công trình:
|
STT |
Vùng và biện pháp công trình |
Giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
|
I |
Miền núi |
|
|
1 |
Tưới tiêu bằng động lực |
1.811 |
|
2 |
Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.267 |
|
3 |
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.539 |
|
II |
Trung du |
|
|
1 |
Tưới tiêu bằng động lực |
1.433 |
|
2 |
Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.003 |
|
3 |
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết họp động lực hỗ trợ |
1.218 |
b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá quy định tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá quy định tại điểm a khoản này (kể cả cấp nước tạo nguồn cho tỉnh Bắc Giang).
d) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá quy định tại điểm a khoản này.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% mức giá quy định tại điểm a khoản này.
e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại điểm a khoản này.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:
|
STT |
Các đối tượng dùng nước |
Đơn vị |
Mức giá theo các biện pháp công trình |
|
|
Động lực |
Trọng lực |
|||
|
1 |
Cấp nước cho chăn nuôi |
đồng/m3 |
1.320 |
900 |
|
2 |
Cấp nước để nuôi trồng thủy sản |
đồng/m3 |
840 |
600 |
|
đồng/m2 mặt thoáng/năm |
250 |
|||
|
3 |
Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu |
đồng/m3 |
1.020 |
840 |
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ đến vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu.
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết, định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khoá XIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.