Quyết định số 08/2020/QĐ-UBND Quy định thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định này quy định thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Thẩm quyền phê duyệt được phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện dựa trên phạm vi thực hiện hợp đồng hoặc dự án liên kết và mức đề nghị hỗ trợ.

문서 번호08/2020/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Trần Hoàng Tựu — Phó Chủ tịch
업데이트11. 07. 2026
발행일03. 03. 2020
발효일13. 03. 2020
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Thẩm quyền phê duyệt được phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp huyện dựa trên phạm vi thực hiện hợp đồng hoặc dự án liên kết và mức đề nghị hỗ trợ.

적용 범위

Các sở, ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ liên kết khi hợp đồng hoặc dự án liên kết có phạm vi thực hiện trên địa bàn từ 2 huyện trở lên hoặc mức đề nghị hỗ trợ từ 5 tỷ đồng trở lên.
  • UBND cấp huyện phê duyệt hỗ trợ liên kết khi hợp đồng hoặc dự án liên kết có phạm vi thực hiện trên địa bàn một huyện hoặc mức đề nghị hỗ trợ dưới 5 tỷ đồng.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ liên kết.
  • Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế) là đơn vị tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và trình UBND cấp huyện phê duyệt hỗ trợ liên kết.
  • Hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ liên kết được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 98/2018/NĐ-CP.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân và doanh nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn về thủ tục hành chính nếu các đơn vị không nắm rõ quy định thẩm quyền phê duyệt.

❓ 자주 묻는 질문

Thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết được phân cấp như thế nào?

UBND tỉnh phê duyệt khi hợp đồng hoặc dự án liên kết có phạm vi thực hiện từ 2 huyện trở lên hoặc mức đề nghị hỗ trợ từ 5 tỷ đồng trở lên. UBND cấp huyện phê duyệt khi phạm vi thực hiện trên địa bàn một huyện hoặc mức đề nghị hỗ trợ dưới 5 tỷ đồng.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm gì?

Hỗ trợ cấp huyện xây dựng mức hỗ trợ, hướng dẫn lập hồ sơ, trình tự thủ tục và thẩm định cho các đối tượng tham gia liên kết. Xây dựng mô hình thí điểm liên kết.

UBND cấp huyện cần làm gì trong quá trình phê duyệt?

Tuyên truyền, vận động tăng cường liên kết theo chuỗi giá trị, hướng dẫn xây dựng hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ liên kết hàng năm và tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện.

Hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ liên kết được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 98/2018/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2020.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2020/QĐ-UBND
Vĩnh Long, ngày 03 tháng 3 năm 2020

  

QUYẾT ĐỊNH

Quy định thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015;

Căn cứ Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP, ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 220/2019/NQ-HĐND, ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Các sở, ban ngành tỉnh, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết

1. Thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ liên kết khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

a) Đối với hợp đồng liên kết hoặc dự án liên kết theo hình thức chuỗi giá trị có phạm vi thực hiện trên địa bàn từ 02 (hai) huyện trở lên;

b) Đối với hợp đồng liên kết hoặc dự án liên kết theo hình thức chuỗi giá trị có mức đề nghị hỗ trợ từ 5 tỷ đồng trở lên.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hỗ trợ liên kết.

2. Thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện UBND cấp huyện phê duyệt hỗ trợ liên kết khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

a) Đối với hợp đồng liên kết hoặc dự án liên kết theo hình thức chuỗi giá trị có phạm vi thực hiện trên địa bàn một (01) huyện.

b) Đối với hợp đồng liên kết hoặc dự án liên kết theo hình thức chuỗi giá trị có mức đề nghị hỗ trợ dưới 5 tỷ đồng.

Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế) là đơn vị tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định và trình UBND cấp huyện phê duyệt hỗ trợ liên kết.

Điều 3. Hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ liên kết

Hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ liên kết được thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Hỗ trợ cấp huyện xây dựng mức hỗ trợ theo các hình thức trong chuỗi liên kết; hướng dẫn lập hồ sơ, trình tự thủ tục và thẩm định cho các đối tượng tham gia liên kết được hưởng các chính sách hỗ trợ theo phân cấp;

b) Xây dựng các mô hình thí điểm liên kết gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới;

c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch, phối hợp với sở, ngành liên quan kiểm tra tình hình thực hiện hỗ trợ các dự án/hợp đồng liên kết trên địa bàn tỉnh;

d) Tổng hợp tình hình thực hiện hỗ trợ liên kết trên địa bàn tỉnh và báo cáo định kỳ vào ngày 15 tháng 12 hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, cân đối, lồng ghép nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách hỗ trợ cho liên kết theo quy định.

3. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, cân đối, lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách hỗ trợ cho liên kết theo quy định.

4. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

a) Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tăng cường liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ trên địa bàn;

b) Hướng dẫn xây dựng hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân trên cơ sở hợp đồng hoặc dự án liên kết. Xây dựng kế hoạch hỗ trợ liên kết hàng năm theo phân cấp;

c) Xây dựng các mô hình thí điểm liên kết gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới;

d) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp huyện, hướng dẫn lập hồ sơ, trình tự thủ tục, tổ chức tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt hỗ trợ liên kết theo quyết định này.

đ) Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện hỗ trợ liên kết trên địa bàn. Báo cáo định kỳ vào ngày 30 tháng 11 hàng năm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Đối với những nội dung không có quy định trong Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 3 năm 2020./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Hoàng Tựu

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗