Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội, áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ ngày 1 tháng 1 năm 2022.
적용 범위
bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
핵심 사항
- bảo trợ xã hội → được nhận mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng và mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng tại cơ sở trợ giúp xã hội bằng mức chuẩn nhân với hệ số tương ứng (trẻ em dưới 4 tuổi: 6,5; các đối tượng từ đủ 4 tuổi trở lên: 5,5).
- bảo trợ xã hội → được hỗ trợ chi phí mai táng khi chết theo mức chi thực tế nhưng không thấp hơn 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (360.000 đồng/tháng x 50 = 18.000.000 đồng).
- bảo trợ xã hội → được hỗ trợ các khoản trợ giúp xã hội khác bằng mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Cơ quan, đơn vị → giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật và giám sát việc thực hiện bởi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Kinh phí → do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do việc thực hiện chính sách này.
❓ 자주 묻는 질문
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
Hệ số hỗ trợ nuôi dưỡng cho trẻ em dưới 4 tuổi là bao nhiêu?
Hệ số hỗ trợ nuôi dưỡng cho trẻ em dưới 4 tuổi là 6,5.
Mức chi phí mai táng khi chết của đối tượng bảo trợ xã hội là bao nhiêu?
Mức chi phí mai táng khi chết của đối tượng bảo trợ xã hội không thấp hơn 18.000.000 đồng (50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội).
Cơ quan nào chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Kinh phí cho các khoản trợ giúp xã hội được từ nguồn nào?
Kinh phí cho các khoản trợ giúp xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
전문
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 08/2021/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tuyên Quang, ngày 20 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHUẨN TRỢ GIÚP XÃ HỘI, MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
_________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính Phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 147/BC-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp .
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây viết tắt là Nghị định số 20/2021/NĐ-CP).
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
2. Mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP sống tại cơ sở trợ giúp xã hội, cụ thể:
a) Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng cho mỗi đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều này nhân với hệ số tương ứng, cụ thể như sau:
- Hệ số 6,5 đối với trẻ em dưới 04 tuổi;
- Hệ số 5,5 đối với các đối tượng từ đủ 04 tuổi trở lên.
b) Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết theo mức chi thực tế nhưng không thấp hơn 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức trợ giúp xã hội khác không quy định tại Nghị quyết này được áp dụng bằng mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện các khoản trợ giúp xã hội cho các đối tượng quy định tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.