Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lai Châu sửa đổi, bổ sung một số điều trong quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2021.
适用范围
Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Cơ quan Công an cấp huyện; người bị cưỡng chế.
要点
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế trong thời hạn 3 ngày kể từ khi nhận hồ sơ.
- Ban thực hiện cưỡng chế phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan Công an cấp huyện trước khi thực hiện cưỡng chế 5 ngày để bố trí lực lượng.
- Sau khi nhận Quyết định cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã giao quyết định cho người bị cưỡng chế và lập biên bản giao, nhận.
- Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản ghi nhận sự việc.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2021.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật về giải quyết tranh chấp đất đai.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng thời gian và công việc cho cơ quan chức năng trong quá trình cưỡng chế.
❓ 常见问题
Thời hạn xem xét ban hành quyết định cưỡng chế là bao lâu?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xem xét và ban hành quyết định cưỡng chế trong thời hạn 3 ngày kể từ khi nhận hồ sơ.
Ban thực hiện cưỡng chế cần làm gì trước khi thực hiện?
Ban thực hiện cưỡng chế phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan Công an cấp huyện trước khi thực hiện cưỡng chế 5 ngày để bố trí lực lượng.
Người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định, cần làm gì?
Sau khi người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định hoặc vắng mặt khi giao quyết định, Ủy ban nhân dân cấp xã phải lập biên bản ghi nhận sự việc.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2021.
Có mẫu Biên bản giao nhận quyết định cưỡng chế và Mẫu Biên bản người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định được ban hành kèm theo quyết định này?
Có, Quyết định này ban hành kèm theo các mẫu Biên bản giao nhận quyết định cưỡng chế và Mẫu Biên bản người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định.
全文
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2021/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QƯYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bỗ sung một số điều của Quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 24/8/2017 của UBND tính Lai Chầu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 24/8/2017 của UBND tỉnh Lai Châu.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Thời gian cưỡng chế
Thời gian cưỡng chế theo quy định tại điểm đ khoản 3 và khoản 4 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 40 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ gồm: Biên bản làm việc để vận động thuyết phục chấp hành quyết định, báo cáo kết quả vận động thuyết phục chấp hành quyết định; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật; dự thảo quyết định cưỡng chế và quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế và quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.
- Tờ trình đề nghị ban hành quyết định cưỡng chế, quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quy định này.
- Quyết định cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quy định này. Người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phân công cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế trên nguyên tắc tham mưu giải quyết, tính chất, mức độ và điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế.
- Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy định này; thành phần Ban thực hiện cưỡng chế theo quy định tại khoản 6 Điều 91 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 59 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Sau khi nhận được Quyết định cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế giao quyết định cưỡng chế cho người bị cưỡng chế và phải được lập biên bản giao, nhận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người nhận; biên bản theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp lập biên bản ghi nhận sự việc có sự chứng kiến của đại diện thôn/bản/tổ dân phố; biên bản theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định này”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 15 như sau:
“3. Ban thực hiện cưỡng chế gửi văn bản đề nghị đến cơ quan Công an cấp huyện trước khi thực hiện cưỡng chế 05 ngày để bố trí lực lượng. Cơ quan Công an cấp huyện có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế; ngăn chặn, xử lý đối với những hành vi chống người thi hành công vụ”
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2021; các nội dung khác không sửa đổi tại Quyết định này, thực hiện theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 24/8/2017 của UBND tỉnh.
2. Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu Biên bản giao nhận quyết định cưỡng chế và mẫu Biên bản người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế để thay thế Mẫu số 06 và Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 24/8/2017 của UBND tỉnh Lai Châu (có các biểu mẫu kèm theo)”.
Điều 3. Tổ chức thực hiện.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Hà Trọng Hải |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。