Quyết định số 08 /2021/QĐ-UBND Sửa đổi tên gọi và một số điều của Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh và Quy định việc xác định giá trị bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh

Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND sửa đổi tên gọi và một số điều của Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND, thay đổi phương pháp xác định mức bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 31/5/2021.

문서 번호08/2021/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Thanh Hóa
서명자Đỗ Minh Tuấn — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 05. 2021
발효일31. 05. 2021
효력 만료일08. 11. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND sửa đổi tên gọi và một số điều của Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND, thay đổi phương pháp xác định mức bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 31/5/2021.

적용 범위

Chủ sở hữu vườn cây, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, các dự án thu hồi đất trồng cây lâu năm, ngành nông nghiệp, ngành thống kê, Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố.

핵심 사항

  • Chủ sở hữu vườn cây → được tính mức bồi thường theo năng suất vụ cao nhất trong 3 năm liền kề và giá trung bình nông sản cùng loại tại thời điểm thu hồi đất (Điều 2)
  • Trường hợp thu hồi đất trồng cây lâu năm đang ở chu kỳ đầu tư hoặc xây dựng cơ bản → được bồi thường toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất (Điều 2)
  • Trường hợp thu hồi đất trồng cây lâu năm đã đến thời kỳ thu hoạch → tổ chức lập dự toán xác định giá trị hiện có của vườn cây để làm cơ sở cho việc bồi thường (Điều 2)
  • Cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển → được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, trồng lại (Điều 2)
  • Quyết định này bãi bỏ Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND về việc xác định giá trị bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi (Điều 4)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Chủ sở hữu vườn cây sẽ được tính toán mức bồi thường một cách chính xác hơn dựa trên năng suất và giá trung bình nông sản.
  • Tác động tiêu cực: Cần thời gian để các bên liên quan thích nghi với quy định mới, có thể gây ra sự bất tiện trong quá trình thực hiện.
  • Lợi ích cho ngành nông nghiệp và người dân trồng cây lâu năm sẽ được bảo vệ tốt hơn thông qua việc xác định mức bồi thường chính xác.
  • Chi phí di chuyển cây trồng chưa thu hoạch đến địa điểm khác có thể tăng lên, gây gánh nặng cho chủ sở hữu vườn cây.

❓ 자주 묻는 질문

Mức bồi thường được tính như thế nào?

Mức bồi thường được tính dựa trên năng suất vụ cao nhất trong 3 năm liền kề và giá trung bình của nông sản cùng loại tại thời điểm thu hồi đất (Điều 2).

Trường hợp thu hồi đất trồng cây lâu năm đang ở chu kỳ đầu tư hoặc xây dựng cơ bản được bồi thường như thế nào?

Trường hợp này, chủ sở hữu vườn cây sẽ được bồi thường toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá thị trường tại địa phương (Điều 2).

Cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển được bồi thường như thế nào?

Cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển sẽ được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, trồng lại (Điều 2).

Quyết định này bãi bỏ điều gì?

Quyết định này bãi bỏ Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND về việc xác định giá trị bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi (Điều 4).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/5/2021 (Điều 5).

전문

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi tên gọi và một số điều của Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND

ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh và Quy định việc xác định giá trị bồi thường

thiệt hại về cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định

 số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2503/TTr-STC- QLCS.GC ngày 10/5/2021 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 249/BCTĐ-STP ngày 07/5/2021 của Sở Tư pháp).

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi tên gọi Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi làm cơ sở xác định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và Quy định việc xác định giá trị bồi thường thành “Quyết định về việc ban hành quy định phương pháp xác định mức bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá".

Điều 2. Sửa đổi tên gọi và một số điều của Quy định về việc xác định giá trị bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh như sau:

1. Sửa đổi tên gọi Quy định về việc xác định giá trị bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa thành “Quy định phương pháp xác định mức bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi”.

2. Sửa đổi một số điều như sau:

a) Sửa đổi Khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Đối với cây hàng năm

Mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của một vụ thu hoạch; giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất (năng suất tính bồi thường do ngành nông nghiệp phối hợp với ngành thống kê xác định).

b)Sửa đổi Khoản 2 và Khoản 3 Điều 3 như sau:

“2. Đối với cây lâu năm

a) Trường hợp khi thu hồi đất trồng cây lâu năm đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá thị trường tại địa phương.

b) Trường hợp khi thu hồi đất trồng cây lâu năm đã đến thời kỳ thu hoạch, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập dự toán và xác định giá trị hiện có của vườn cây để làm cơ sở cho việc bồi thường.

c) Trường hợp khi thu hồi đất trồng cây lâu năm đã đến hạn thanh lý, thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây.

3. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, trồng lại.”

c)Sửa đổi Điều 6 như sau:

“1. Các dự án đã thực hiện phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

2. Đối với các dự án đã kiểm kê, thẩm định phương án bồi thường mà chưa phê duyệt phương án bồi thường thì thẩm định lại và phê duyệt, thực hiện theo mức bồi thường quy định tại quyết định này.”

Điều 3. Thay thế từ "việc" tại khoản 2, Điều 1 Quyết định số 11/2020/QĐ- UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh thành "phương pháp"; thay thế cụm từ “Bảng giá” tại Điều 1 và Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh và cụm từ “Đơn giá” tại khoản 5, Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ- UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh thành cụm từ “Mức bồi thường”.

Điều 4. Bãi bỏ Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Quy định về việc xác định giá trị bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31/5/2021.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

08/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08 /2021/QĐ-UBND Sửa đổi tên gọi và một số điều của Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh và Quy định việc xác định giá trị bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/3/2020 của UBND tỉnh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 2

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.