Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND về phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thái Nguyên. Nghị quyết điều chỉnh kế hoạch đầu tư công, yêu cầu địa phương bố trí đủ vốn địa phương và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, phân bổ cụ thể theo tiêu chí.
Scope of application
Ủy ban nhân dân các cấp, Sở, Ban ngành tỉnh Thái Nguyên, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các tổ chức và cá nhân thuộc đối tượng thụ hưởng Chương trình mục tiêu quốc gia.
Key points
- Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm theo quy định của Luật Đầu tư công nhưng không vượt kế hoạch vốn trung hạn đã được giao (Điều 1, Khoản 7 Điều 3).
- Bố trí đủ vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đã phê duyệt và cân đối vốn đối ứng từ ngân sách Trung ương (Điều 1, Điểm c khoản 2 Điều 4).
- Phân bổ 25% tổng vốn đầu tư cho các sở, ban ngành cấp tỉnh: Ban Dân tộc 15%, Liên minh Hợp tác xã tỉnh 10% (Điều 1, Khoản a1 Điều 14).
- Phân bổ 75% tổng vốn đầu tư cho Ủy ban nhân dân cấp huyện theo tiêu chí xác định điểm (Điều 1, Khoản a2 Điều 14).
- Phân bổ 100% vốn sự nghiệp cho các sở, ban ngành và cơ quan cấp tỉnh: Sở Thông tin và Truyền thông 63%, Ban Dân tộc 15%, Liên minh Hợp tác xã tỉnh 22% (Điều 1, Khoản b Điều 14).
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Cải thiện hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước cho Chương trình mục tiêu quốc gia, đảm bảo cân đối giữa nguồn vốn trung hạn và hằng năm.
- Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng về tài chính cho địa phương trong việc bố trí đủ vốn địa phương để thực hiện chương trình.
- hưởng lợi: Các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, xã thuộc đối tượng thụ hưởng Chương trình mục tiêu quốc gia.
- chịu ảnh hưởng: Địa phương phải cân đối và bố trí vốn địa phương theo quy định.
❓ Frequently asked questions
Các địa phương cần bố trí bao nhiêu phần trăm vốn ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình?
Địa phương cần bố trí đủ vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đã phê duyệt (Điều 1, Điểm c khoản 2 Điều 4).
Các sở, ban ngành cấp tỉnh được phân bổ bao nhiêu phần trăm tổng vốn đầu tư?
Các sở, ban ngành cấp tỉnh được phân bổ 25% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án: Ban Dân tộc 15%, Liên minh Hợp tác xã tỉnh 10% (Điều 1, Khoản a1 Điều 14).
Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân bổ bao nhiêu phần trăm tổng vốn đầu tư?
Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân bổ 75% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án theo tiêu chí xác định điểm (Điều 1, Khoản a2 Điều 14).
Các sở, ban ngành và cơ quan cấp tỉnh được phân bổ bao nhiêu phần trăm vốn sự nghiệp?
Vốn sự nghiệp được phân bổ cho các sở, ban ngành và cơ quan cấp tỉnh: Sở Thông tin và Truyền thông 63%, Ban Dân tộc 15%, Liên minh Hợp tác xã tỉnh 22% (Điều 1, Khoản b Điều 14).
Các xã thuộc đối tượng thụ hưởng được xác định theo tiêu chí nào?
Các xã thuộc đối tượng thụ hưởng được xác định theo Thông tư số 03/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (Điều 1, Khoản a2 Điều 14).
Full text
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________
Số: 18/2023/NQ-HĐND
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 7 năm 2023
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025
_____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung về thông tin và truyền thông trong Tiểu dự án 1 và Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 10 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025
1. Bổ sung khoản 7 Điều 3 như sau:
"7. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công nhưng không được vượt kế hoạch vốn trung hạn đã được giao."
2. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 4 như sau:
"c) Các địa phương bố trí đủ vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Địa phương được hỗ trợ vốn từ ngân sách Trung ương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia chịu trách nhiệm bố trí vốn ngân sách địa phương giai đoạn 5 năm, cân đối vốn đối ứng thực hiện Chương trình tại địa phương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh."
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:
"a) Phân bổ vốn đầu tư
a1) Phân bổ 25% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án cho các sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh, cụ thể như sau: Ban Dân tộc 15%; Liên minh Hợp tác xã tỉnh 10%.
a2) Phân bổ 75% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, áp dụng phương pháp tính điểm theo tiêu chí như sau:
|
TT |
Nội dung tiêu chí |
Điểm |
Số lượng |
Tổng số điểm |
|
1 |
Mỗi xã thuộc đối tượng thụ hưởng |
30 |
a |
30 x a |
|
Tổng cộng điểm |
Xk,i |
|||
Xã thuộc đối tượng thụ hưởng được xác định theo Thông tư số 03/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Phân bổ vốn sự nghiệp
Phân bổ 100% vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành và cơ quan cấp tỉnh: Sở Thông tin và Truyền thông 63%; Ban Dân tộc 15%; Liên minh Hợp tác xã tỉnh 22%."
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2023./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo); - Chính phủ (Báo cáo): - Bộ Tài chính (Báo cáo): - Bộ Thông tin và Truyền thông (Báo cáo): - Ủy ban Dân tộc (Báo cáo): - Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (Báo cáo): - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (Kiểm tra) - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo): - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh: - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh: - Ủy ban MTTQ tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV: - Tòa án nhân dân tỉnh; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; - Cục Thi hành án dân sự tỉnh; - Kiểm toán nhà nước khu vực X: - Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; - Văn phòng Đoàn DBQH và HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh: - TT HDND, UBND các huyện, thành phố; - Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh: - Lưu: VT, CTHDND. |
CHỦ TỊCH (Đã ký)
Phạm Hoàng Sơn |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.