Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho doanh nghiệp và công dân khi thực hiện thủ tục hành chính. Điểm nổi bật là điều chỉnh mức thu phí thẩm định cấp giấy phép môi trường và lệ phí đăng ký hộ tịch trực tuyến.

Document No.08/2023/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityĐắk Lắk
Signed byHuỳnh Thị Chiến Hòa — Chủ tịch
Updated07/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date14/07/2023
Effective date24/07/2023
Expiry date16/12/2024
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho doanh nghiệp và công dân khi thực hiện thủ tục hành chính. Điểm nổi bật là điều chỉnh mức thu phí thẩm định cấp giấy phép môi trường và lệ phí đăng ký hộ tịch trực tuyến.

Scope of application

Doanh nghiệp và công dân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến giấy phép môi trường, đăng ký hộ tịch, và sử dụng dịch vụ trực tuyến.

Key points

  • Doanh nghiệp → được thu phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường với mức 9.000.000 đồng/giấy phép (hội đồng thẩm định) hoặc 5.000.000 đồng/giấy phép (tổ thẩm định) cho dự án đầu tư có đánh giá tác động môi trường; 12.000.000 đồng/giấy phép (hội đồng thẩm định) hoặc 7.200.000 đồng/giấy phép (tổ thẩm định) cho dự án không cần đánh giá tác động môi trường; 7.300.000 đồng/giấy phép (đoàn kiểm tra) hoặc 4.700.000 đồng/giấy phép (kiểm tra thực tế) cho cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
  • Công dân → được thu lệ phí đăng ký hộ tịch với mức 80.000 đồng/trường hợp cho các dịch vụ như khai sinh, khai tử, kết hôn, giám hộ, nhận cha mẹ con; miễn hoặc giảm lệ phí khi thuộc đối tượng ưu đãi.
  • Doanh nghiệp và công dân → được áp dụng mức thu phí thấp hơn 80% (trực tuyến) hoặc 50% (trực tiếp) so với mức quy định tại Chương I và II.
  • Công dân → miễn, giảm lệ phí đăng ký hộ tịch khi thuộc đối tượng ưu đãi như gia đình có công với cách mạng, người khuyết tật, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở xã đặc biệt khó khăn.
  • Doanh nghiệp và công dân → phải thực hiện theo quy định mới từ ngày 24/7/2023.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho doanh nghiệp và công dân, khuyến khích sử dụng dịch vụ trực tuyến.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và thu phí nếu không thực hiện tốt quy định mới.

❓ Frequently asked questions

Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép môi trường là bao nhiêu?

Mức thu phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường cho dự án đầu tư có đánh giá tác động môi trường: 9.000.000 đồng (hội đồng thẩm định) hoặc 5.000.000 đồng (tổ thẩm định). Cho dự án không cần đánh giá tác động môi trường: 12.000.000 đồng (hội đồng thẩm định) hoặc 7.200.000 đồng (tổ thẩm định).

Lệ phí đăng ký hộ tịch bao nhiêu?

Mức lệ phí đăng ký hộ tịch cho các dịch vụ như khai sinh, khai tử, kết hôn, giám hộ là 80.000 đồng/trường hợp. Công dân thuộc đối tượng ưu đãi có thể được miễn hoặc giảm lệ phí.

Doanh nghiệp và công dân khi nào bắt đầu thực hiện quy định mới?

Quy định mới này có hiệu lực từ ngày 24/7/2023.

Lệ phí đăng ký hộ tịch trực tuyến được giảm bao nhiêu so với lệ phí trực tiếp?

Lệ phí đăng ký hộ tịch trực tuyến được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại Chương II.

Công dân nào có thể được miễn, giảm lệ phí đăng ký hộ tịch?

Công dân thuộc đối tượng ưu đãi như gia đình có công với cách mạng, người khuyết tật, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở xã đặc biệt khó khăn có thể được miễn hoặc giảm lệ phí.

Full text

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu các loại phí, lệ phí

trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND

ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

__________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.

Xét Tờ trình số 85/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 100 /BC-HĐND ngày 10 tháng  7 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi và bổ sung khoản 2, Điều 14 như sau:

“2. Mức thu:

a) Thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với Dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

- Thẩm định dự án đầu tư có thành lập hội đồng thẩm định: 9.000.000 đồng/giấy phép.

- Thẩm định dự án đầu tư thành lập tổ thẩm định: 5.000.000 đồng/giấy phép.

b) Thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường:

- Thẩm định dự án đầu tư có thành lập hội đồng thẩm định: 12.000.000 đồng/giấy phép.

- Thẩm định dự án đầu tư thành lập tổ thẩm định: 7.200.000 đồng/giấy phép.

c) Thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động:

- Thẩm định có thành lập đoàn kiểm tra: 7.300.000 đồng/giấy phép.

- Thẩm định có tổ chức kiểm tra thực tế: 4.700.000 đồng/giấy phép.”

2. Sửa đổi và bổ sung điểm b, c khoản 2, Điều 16 như sau:

“b) Áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

Đơn vị tính: Đồng/trường hợp.

STT

Việc thực hiện

Mức thu

01

Đăng ký khai sinh (bao gồm: đăng ký khai sinh; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân)

80.000

02

Đăng ký khai tử (bao gồm: đăng ký khai tử, đăng ký lại khai tử)

80.000

03

Đăng ký kết hôn (bao gồm: đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn)

1.600.000

04

Đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ

80.000

05

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

1.600.000

06

Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc cho công dân Việt Nam cư trú trong nước

30.000

07

Đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc có yếu tố nước ngoài

80.000

08

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

80.000

09

Đăng ký hộ tịch khác

80.000

c) Miễn, giảm lệ phí đăng ký hộ tịch

- Miễn lệ phí đăng ký hộ tịch khi thuộc một trong những trường hợp sau: đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật; đăng ký khai sinh đúng hạn, khai tử đúng hạn tại Ủy ban nhân dân cấp xã, đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

- Giảm lệ phí đăng ký hộ tịch khi thuộc một trong những trường hợp sau: Công dân Việt Nam là người cao tuổi hoặc đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (xã khu vực III theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) khi đăng ký hộ tịch thuộc điểm a hoặc cải chính hộ tịch thuộc số thứ tự 06 điểm b khoản 2 Điều này thì được giảm 50% lệ phí đăng ký hộ tịch.

Trường hợp vừa thuộc đối tượng miễn, vừa thuộc đối tượng giảm thì miễn lệ phí đăng ký hộ tịch”

3. Bổ sung Chương III vào Quy định về mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

Chương III

MỨC THU CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BẰNG HÌNH THỨC TRỰC TUYẾN

Điều 21. Các loại phí thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến được áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định tại Chương I.

Điều 22. Các loại lệ phí thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến được áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định tại Chương II.”

Điều 2. Bãi bỏ một số điểm, điều của Quy định về mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

1. Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 11

2. Bãi bỏ quy định thu lệ phí đăng ký cư trú tại Điều 15

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2023, có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.

Nơi nhận:                                                                                                                                       CHỦ TỊCH
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh; UBMTTQ tỉnh;                                                                                           (Đã ký)
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các sở: TC, KH&ĐT, Tư pháp;
- Cục thuế tỉnh, KBNN tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Đắk Lắk;                                                                                               Huỳnh Thị Chiến Hòa
- TT công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, P.CT HĐND.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

08/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về mức thu các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.